Tin sáng 4/11: Dầu thô giảm sâu, Phố Wall trái chiều, Vàng hồi phục quá ngắn ngủi 09:55 04/11/2026

Tin sáng 4/11: Dầu thô giảm sâu, Phố Wall trái chiều, Vàng hồi phục quá ngắn ngủi

(tygiausd) Tin tức quan trọng ngày 3/11

  • Úc: Ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất 4,85%.
  • Mỹ: Cơ hội việc làm JOLTS tháng 9 đạt 7,523 triệu – cao hơn dự báo là 7,15 triệu.
  • Mỹ: Đơn hàng nhà máy tháng 9 tăng 1,8% – cao hơn dự báo là 1,2%.
Lịch kinh tế

Thị trường chứng khoán Mỹ: Phân hóa, nhóm công nghệ dẫn dắt đà phục hồi

  • Diễn biến chỉ số:
    • Nasdaq Composite: Tăng 0,83%, đóng cửa ở mức 25.372,01 điểm nhờ lực cầu quay trở lại các cổ phiếu công nghệ vốn hóa lớn.
    • Nasdaq-100: Tăng 0,7% lên 28.180,26 điểm, dù vậy chỉ số này vẫn nằm trong vùng điều chỉnh (thấp hơn khoảng 10% so với đỉnh gần nhất).
    • S&P 500: Tăng 0,36%, đạt 7.568,92 điểm, chấm dứt chuỗi 3 phiên giảm liên tiếp.
    • Dow Jones: Ngược chiều giảm 197,26 điểm (-0,38%), lùi về 51.786,72 điểm.
  • Tâm điểm cổ phiếu: Đà giảm của Dow Jones chịu ảnh hưởng lớn từ cổ phiếu Apple khi mã này sụt gần 2%. Áp lực bán xuất hiện sau khi hãng đưa ra dự báo biên lợi nhuận đáng thất vọng và doanh số iPad quý 4 niên độ tài chính không đạt kỳ vọng của Phố Wall.

Thị trường năng lượng: Giá dầu chịu áp lực từ đàm phán ngoại giao

  • Giá dầu thô thế giới đồng loạt giảm:
    • Dầu Brent (chuẩn quốc tế): Giảm 1,17 USD, xuống còn 103,60 USD/thùng.
    • Dầu WTI (Mỹ): Giảm 37 cent, đóng cửa tại 96,09 USD/thùng (trong phiên có lúc rơi xuống dưới ngưỡng 95 USD/thùng).
  • Nguyên nhân chính: Thị trường hạ nhiệt sau các thông tin tích cực về tiến trình đàm phán giữa Mỹ và Iran. Bộ Ngoại giao Qatar xác nhận tiếp tục đóng vai trò trung gian hòa giải; phái đoàn Qatar đã có mặt tại Tehran nhằm thúc đẩy thỏa thuận giảm leo thang căng thẳng và hướng tới chấm dứt xung đột khu vực.

Kim loại quý: Vàng thoái lui trước sức ép từ USD và lợi suất trái phiếu

  • Diễn biến giá vàng:
    • Giá vàng giao ngay giảm 0,5%, chốt phiên ở mức 3.927,18 USD/ounce (mức thấp nhất trong phiên chạm 3.893,31 USD/ounce, tương ứng giảm 1%).
  • Yếu tố tác động:
    • Đồng USD mạnh lên cùng lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng cao đã kích hoạt áp lực chốt lời và hạn chế sức hấp dẫn của vàng.
    • Giá dầu thô sụt giảm giúp giảm bớt lo ngại lạm phát, tạo nhịp hồi phục kỹ thuật trong phiên nhưng không đủ duy trì đà tăng khi nhà đầu tư giữ tâm lý phòng thủ chờ đợi định hướng chính sách tài khóa sau bầu cử.

Thị trường tiền tệ & Vĩ mô: Đồng USD ổn định quanh mốc 101,8 điểm

  • Chỉ số DXY: Duy trì ổn định quanh mức 101,8 sau các biến động mạnh ở phiên trước đó. Nhu cầu nắm giữ USD như tài sản trú ẩn an toàn phần nào suy giảm trước những tín hiệu hạ nhiệt xung đột từ Trung Đông.
  • Yếu tố chính trị & Dữ liệu kinh tế sắp tới:
    • Bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ: Thị trường dự đoán (prediction markets) hiện đặt cược 74% khả năng Đảng Dân chủ giành quyền kiểm soát Thượng viện trong bối cảnh chính quyền đương nhiệm chịu nhiều áp lực chính trị từ giá năng lượng tăng cao.
    • Kỳ vọng lãi suất Fed: Giới đầu tư đang hướng sự chú ý về báo cáo việc làm (Non-farm Payrolls) vào cuối tuần để đánh giá sức khỏe thị trường lao động. Thị trường hiện đang định giá khoảng 75% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 12, sau khi đã tạm dừng trong tháng 10.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 13 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật

  • 📫 Facebook: Phuong Chu – Giavang Net
  • 📫 Email: [email protected]
  • 📫 Zalo:https://zalo.me/g/hbkfmi008

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,200600 141,200600
Vàng nhẫn 138,200600 141,230600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,520-30 25,930-30

  AUD

17,499-13 18,242-13

  CAD

17,969-7 18,732-7

  JPY

1570 1680

  EUR

28,218130 29,707137

  CHF

30,819115 32,128120

  GBP

33,779101 35,214106

  CNY

3,759-6 3,919-6