Trong một cuộc phỏng vấn với Kitco News hồi đầu tháng 12, KC Chang – Nhà phân tích thị trường kim loại quý tại IHS cho biết, sẽ rất khó để giá vàng phá vỡ quỹ đạo quanh mức 1.300 USD/ounce trừ khi lạm phát tăng đáng kể vào năm tới.
Tuy nhiên, ông Michael Widmer, chiến lược gia kim loại tại Ngân hàng Mỹ Merrill Lynch, cho biết: “Ngân hàng Mỹ Merrill Lynch và Ngân hàng Hà Lan ABN AMRO đánh giá vàng sẽ tăng giá mạnh nhất trong năm mới, khi cả hai đều thấy giá vàng chạm mức cao 1.400 USD/ounce”.
Chiến lược gia trưởng của Hội đồng Vàng thế giới (WGC) John Reade cho rằng, ông nhìn thấy tiềm năng của thị trường vàng khi các nhà đầu tư sẽ có ít tài sản phòng thủ hơn để lựa chọn trong năm 2019.
Theo John Reade, năm 2018, hầu hết các nhà đầu tư đã tìm thấy sự an toàn trên thị trường vốn và USD. Tuy nhiên, thị trường tài chính đang bắt đầu có nhiều khác biệt trong năm 2019, đặc biệt là thị trường cổ phiếu dường như đang bị “cố thủ” trong xu hướng giảm giá.
John Reade cũng cho biết, yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy vàng trong năm 2019 sẽ là việc tiếp tục mua vào của các ngân hàng trung ương.
E.B. Tucker, Giám đốc Công ty Metalla Royalty & Streaming nhận định, năm 2019 sẽ chứng kiến một chu kỳ tăng giá mới của vàng lên tới 1.500 USD/ounce (khoảng 42 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá hiện tại).
Theo Báo Kiến thức
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Đối phó thương chiến, Trung Quốc tiêu thụ vàng chóng mặt
08:13 AM 11/02
TTCK: Sau tết, thị trường sẽ tăng điểm
07:28 AM 11/02
Triển vọng giá vàng tuần 11 – 15/2
06:57 AM 11/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |