Ngày 26.1, giá USD tự do giảm 15 đồng, mua vào còn 23.480 đồng và bán ra 23.550 đồng. Nguồn kiều hối về vào dịp Tết Nguyên đán tăng cao là nguyên nhân khiến giá USD tự do không biến động nhiều. Công ty kiều hối Sacombank thống kê trong thời điểm gần tết, lượng kiều hối chuyển về cả doanh số và số món đều tăng mạnh 50% so với cùng kỳ Tết Âm lịch năm 2022.
Trên thị trường quốc tế, giá đồng bạc xanh trượt giảm về mức thấp, chỉ số USD-Index giảm còn 101,59 điểm từ mức 102 điểm trước đó. Thị trường đang chờ đợi quyết định về tăng lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed). Dự báo Fed sẽ tăng thêm lãi suất 0,25%. Trong khi thị trường dự báo Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ tăng lãi suất thêm 0,5%. Điều này đã hỗ trợ đồng Euro tăng giá. Đồng euro tăng hơn 0,23% so với USD, hiện ở mức 1,0913. Hoạt động kinh doanh của khu vực đồng euro đã bất ngờ quay trở lại mức tăng trưởng khiêm tốn trong tháng 1.
Ngoài ra, đồng USD giảm 0,42% so với đồng yen Nhật, ở mức 129,615 yen, sau khi chạm mức thấp nhất gần 8 tháng là 127,215 vào 16.1; giảm 0,47% so với bảng Anh sau khi dữ liệu mới công bố hé lộ khả năng lạm phát có thể hạ nhiệt, trước thềm cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Anh vào tuần tới.
Tin sáng 24/4: Tin PMI cao hơn dự báo, S&P 500 rời kỉ lục – Dầu thô tăng còn Vàng giảm
08:40 AM 24/04
Đọc gì hôm nay 23/4: PMI Đức, châu Âu ‘thất vọng’ NĐT chờ tin PMI và đơn xin trợ cấp thất nghiệp Mỹ
03:30 PM 23/04
Giá vàng 23/4: Rụng mốc 170 triệu khi thế giới lung lay ngưỡng $4700 – NĐT lặng lẽ đứng ngoài
11:40 AM 23/04
Ngân hàng Nhà nước đã mua 2 tỉ USD
05:44 PM 25/01
Săn lì xì đầu năm
03:44 PM 25/01
Giá vàng hôm nay 25.1.2023: Tăng lại khi lực mua xuất hiện
09:29 AM 25/01
Giá USD hôm nay 25.1.2023: Tiếp tục rớt xuống mức thấp
09:14 AM 25/01
Lãi cao, người dân ùn ùn gởi tiết kiệm
10:44 AM 24/01
Kiều hối về TP.HCM đạt hơn 6,6 tỉ USD
09:44 AM 23/01
Giá vàng hôm nay 23.1.2023: SJC giảm nhẹ, vàng nữ trang tăng
09:44 AM 23/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,670 100 | 26,700 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 165,500-1,200 | 168,000-1,200 |
| Vàng nhẫn | 165,500-1,200 | 168,030-1,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |