Thị trường xuất hiện áp lực bán ngay từ khi mở cửa. Sau 45 phút giao dịch thì VN-Index đang giảm gần 6 điểm với lực cung tăng mạnh ở tất cả các nhóm cổ phiếu.
Áp lực bán tăng mạnh dần về cuối phiên khiến thị trường duy trì trạng thái tiêu cực. Nhóm ngân hàng là nguyên nhân chính khiến thị trường đi xuống với sắc đỏ từ BID, VCB, VPB tác động tiêu cực lên chỉ số. Tại nhóm bất động sản, BCM, VIC, KBC cũng là các lực cản chính trên thị trường.
Độ rộng thị trường nghiêng về bên bán với 333 mã giảm, trong khi chỉ có 105 mã tăng và 69 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản tăng nhẹ so với phiên trước, khối lượng giao dịch đạt gần 338 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 9.200 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh trên HOSE đóng góp 7.320 tỷ đồng, tăng hơn 1% so với phiên trước.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Bảng giá vàng sáng 7/9: ‘Chùn chân’ trước ngưỡng 67 triệu đồng, SJC đồng loạt suy yếu
09:58 AM 07/09
Giá cà phê bật tăng sau thời gian giảm liên tục
09:13 AM 07/09
Nhận định CK phái sinh phiên 7/9: Chịu sức ép điều chỉnh
08:18 AM 07/09
Nhận định TTCK phiên 7/9: Áp lực bán có khả năng sẽ lan rộng và khiến thị trường lùi bước
08:03 AM 07/09
Thái Lan đưa ra các quy định mới về quảng cáo tiền mã hóa
05:43 PM 06/09
TTCK ngày 6/9: Xanh nhẹ nhờ nhóm ngân hàng
03:38 PM 06/09
Bảng giá vàng sáng 6/9: Rục rịch trở lại mốc 67 triệu đồng
09:23 AM 06/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |