Sau những phút giao dịch hưng phấn trong phiên sáng, thị trường phiên chiều quay lại trạng thái ảm đạm khi VN-Index dần hạ nhiệt, thậm chí đánh mất phần lớn điểm số, kết phiên với mức tăng như có như không, vỏn vẹn 0,05 điểm.
Nhóm ngân hàng đóng góp công lớn cho việc duy trì sắc xanh của thị trường chung. Thị trường phiên nay giao dịch “sáng nắng, chiều mưa”, tiêu điểm là nhóm cổ phiếu điện, đầu tư công và bất động sản đều có nhịp kéo hưng phấn trong phiên tuy nhiên đều gặp áp lực chốt lời khiến đà tăng chững lại.
Ngoài ra, nhóm phân đạm và thép sau nhịp tăng mạnh thì đã xuất hiện phiên phân phối với lực bán lớn cuối phiên. Dưới góc nhìn kỹ thuật, VN-Index thể hiện sự cân bằng nhất định, tuy nhiên lực cầu ở ngoài vẫn còn e ngại trước những diễn biến bất ổn từ thị trường thế giới.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Bảng giá vàng sáng 6/9: Rục rịch trở lại mốc 67 triệu đồng
09:23 AM 06/09
Nhận định CK phái sinh phiên 6/9: Tiếp tục kiểm tra cung cầu
08:13 AM 06/09
Áp lực lạm phát, ECB sẽ tiếp tục hành động?
05:48 PM 05/09
TTCK ngày 5/9: VN-Index điều chỉnh
04:13 PM 05/09
Đối phó với lạm phát, Đức tung gói cứu trợ gần 65 tỷ USD
02:08 PM 05/09
Giá khí đốt tự nhiên tăng gần 1% trong phiên đầu tuần
12:48 PM 05/09
Giá vàng sẽ rớt xuống dưới 48 triệu đồng?
07:58 PM 04/09
FED “chùn bước”, giá vàng tuần tới sẽ phục hồi
07:53 PM 04/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,740 -10 | 26,790 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |