Toàn thị trường ghi nhận 586 mã tăng, 377 mã giảm và 195 mã tham chiếu. Ngân hàng phân hóa nhẹ khi PGB và VIB lần lượt giảm 1,8% và 1,5%, NAB, TCB, VPB, SSB giảm nhẹ, BAB, HDB, NVB đừng giá tham chiếu trong khi các mã khác tăng tích cực.
Dầu khí diễn biến tương tự khi PLX vẫn đỏ nhẹ lúc kết phiên, PVD lùi về giá tham chiếu, trong khi PVS, TDG, PVC, OIL, PVB, BSR, GAS, PVO, PVT ghi nhận mức tăng 0,4 – 4%.
Bên cạnh đó, các cổ phiếu tăng trần thuộc nhóm midcap và penny nổi bật trên HOSE có thể kể đến như APG, HVX, NKG, PTL, TVB, VTO, HNG, SVI, DAT, HSG… Ngược lại, duy nhất ROS giảm kịch sàn sau thông tin HOSE sắp đình chỉ giao dịch cổ phiếu ROS.
Khối lượng giao dịch hơn 929 triệu đơn vị, tương đương 20.207 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE nhỉnh hơn phiên trước với giá trị 15.309 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng 650 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Nga cảnh báo cắt quan hệ ngoại giao với Mỹ
02:53 PM 03/08
Tỷ giá VND/USD 3/8: Giá USD đồng loạt bật tăng
11:13 AM 03/08
Bảng giá vàng sáng 3/8: SJC giảm mạnh giá bán nhưng lại giữ nguyên giá mua – động thái thu hẹp chênh lệch giữa hai chiều mua – bán
09:23 AM 03/08
Đầu tư dầu lãi hơn vàng, chứng khoán
08:38 AM 03/08
Đồng bạc xanh hồi phục đẩy giá cà phê đi xuống
08:13 AM 03/08
Nhận định TTCK phiên 3/8: Rung lắc và hấp thụ lực cung
08:03 AM 03/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,680 -60 | 26,730 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |