Trong bối cảnh nỗi lo nguồn cung vẫn còn tồn tại trên thị trường khi mà cuộc khủng hoảng năng lượng vẫn chưa có dấu hiệu “hạ nhiệt”, nhu cầu tiêu thụ đồng đang được dự báo sẽ giảm do Trung Quốc và các nước ở Châu Âu đang có nguy cơ phải đối mặt với một đợt bùng phát dịch mới.
Tuy nhiên, ngoài các tin tức cơ bản, giá đồng đang được hỗ trợ bởi các quỹ đầu tư lớn trên thế giới tin tưởng vào khả năng phòng chống lạm phát của đồng còn cao hơn cả những kim loại quý khác như vàng. Số lượng vị thế mua của các quỹ đối với đồng tăng mạnh trong tuần vừa qua, để đưa số lượng vị thế mua ròng tăng mạnh tuần thứ 3 liên tiếp.
Theo Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV)
Dự báo giá vàng tuần 2-6/3: Giá vàng áp sát 5.300 USD: Phố Wall đồng loạt hô “mua”, sóng lớn sắp bùng nổ?
03:20 PM 28/02
Tuần cuối tháng 2: Dòng tiền lớn đổ vào vàng vì lo ngại bất ổn – Phố Wall lao đao vì cổ phiếu công nghệ
03:05 PM 28/02
Tỷ giá USD/VND ngày 27/2: Giảm rất mạnh, có NH hạ tới 100 đồng dù TGTT chỉ giảm có 7 đồng
11:40 AM 27/02
Vàng miếng ngày 27/2: Đi ngang sau khi giảm 1,3 triệu ngày Thần tài – các tiệm vàng thắng đậm
10:50 AM 27/02
Vàng nhẫn ngày 26/2: Giá không tăng nhiều, các thương hiệu bán ‘xả láng’ để nhà đầu tư ai cũng có vàng rước lộc
03:30 PM 26/02
Góc nhìn Giá Vàng: Vàng – Bạc hay Dầu sẽ phản ứng mạnh nhất với đàm phán hạt nhân mới giữa Mỹ và Iran?
02:40 PM 26/02
TT vàng 26/10: Kiểm định vùng tâm lí 1800$
03:38 PM 26/10
Vàng thế giới vượt 1.800 USD/ounce trước áp lực lạm phát, SJC cũng bật lên trên mốc 58,5 triệu đồng
11:18 AM 26/10
Áp lực lạm phát; liệu có phải là một kiểu ‘tạm thời mới’?
10:23 AM 26/10
Giá cà phê tăng mạnh, Robusta vọt lên trên mốc 2.200 USD/tấn
09:38 AM 26/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,680 -20 | 26,720 -30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 184,000 | 187,000 |
| Vàng nhẫn | 184,000 | 187,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |