Giá cà phê thế giới
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, giá cà phê Robusta tại London giao tháng 11/2021 tăng 44 USD/tấn ở mức 2.151 USD/tấn, giao tháng 1/2022 tăng 31 USD/tấn ở mức 2.121 USD/tấn.
Giá Robusta trước thách thức từ nguồn cung vẫn tiếp tục đà tăng mạnh, các nhà quan sát cho rằng, mức tăng chỉ nhằm bù đáp phần nào cho giá cước vận tải biển đang quá cao.
Trong khi đó trên sàn New York, giá cà phê Arabica giao tháng 12/2021 giảm 1,75 cent/lb ở mức 186,4 cent/lb, giao tháng 3/2022 giảm 1,7 cent/lb ở mức 189,2 cent/lb. Các vùng trồng cà phê lớn ở miền Nam Brazil đã có những cơn mưa đầu mùa có thể là nguyên nhân kéo giá cà phê arabica quay đầu giảm.
Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới. Việc thực hiện giãn cách xã hội để chống Covid-19 ở Việt Nam đã khiến nguồn cung cà phê toàn cầu thắt chặt và giá cà phê thế giới có thể giữ ở mức “tương đối cao” trong năm 2022.
tygiausd.org
“Sự thật phía sau” đà tăng lịch sử của hàng hóa & kim loại quý: USD mới là chìa khóa then chốt
04:05 PM 13/05
Ấn Độ chính thức tăng thuế nhập khẩu vàng lên 15%: Giải mã lý do và tác động thị trường
10:30 AM 13/05
ING tung dự báo gây sốc: Vàng có thể chạm 5.000 USD/oz
08:50 AM 13/05
Tin sáng 13/5: Dầu thô tăng cao – CPI nóng rực khiến Phố Wall rời đỉnh kỉ lục, Vàng mất ngưỡng $4700
08:35 AM 13/05
Giá vàng ngày 12/5: NĐT chờ tin CPI – SJC đảo chiều giảm dù tăng gần 2 triệu đầu giờ sáng
03:20 PM 12/05
NHẬT KÝ TRADING: Chiều 17/9, cặp EUR USD có tín hiệu
05:23 PM 17/09
Thị trường bất động sản hoảng loạn vì Evergrande, PBOC gấp rút bơm gần 14 tỷ USD vào hệ thống tài chính
03:23 PM 17/09
Giá cà phê tiếp tục tăng, giới đầu cơ vẫn tỏ ra thận trọng
03:03 PM 17/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,330 -20 | 26,360 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |