Sáng nay, giá đậu tương đã giảm 10 cents trở lại mức hỗ trợ 1285. Đà giảm mạnh của giá dầu cọ sau phiên nghỉ giao dịch đang tạo áp lực lên giá dầu đậu tương, từ đó gián tiếp khiến giá đậu tương giảm điểm.
Sau phiên nghỉ giao dịch trong hôm qua, giá dầu cọ giảm mạnh hơn 4% để bù đắt lại diễn biến vốn đã xảy ra nếu không tạm dừng giao dịch một ngày. Tuy đà giảm mạnh của giá dầu cọ không gây bất ngờ cho giới phân tích, nhưng cũng đã là yếu tố khiến các nhà đầu tư thận trọng hơn trong việc mở các vị thế “long” mới đối với mặt hàng dầu thực vật thay thế là dầu đậu tương.
Tuyến đường nối giữa khu vực Midwest và các cảng xuất khẩu chính ở Mỹ, tăng vọt do thiệt hại từ cơn bão. Điều này nhiều khả năng sẽ khiến nông dân chỉ ký kết các hợp đồng bán hàng mới có mức giá có thể giúp họ bù đắp sự gia tăng trong chi phí vận chuyển và gián tiếp trở thành yếu tố hỗ trợ giá đậu tương.
Giavang.net
“Sự thật phía sau” đà tăng lịch sử của hàng hóa & kim loại quý: USD mới là chìa khóa then chốt
04:05 PM 13/05
Ấn Độ chính thức tăng thuế nhập khẩu vàng lên 15%: Giải mã lý do và tác động thị trường
10:30 AM 13/05
ING tung dự báo gây sốc: Vàng có thể chạm 5.000 USD/oz
08:50 AM 13/05
Tin sáng 13/5: Dầu thô tăng cao – CPI nóng rực khiến Phố Wall rời đỉnh kỉ lục, Vàng mất ngưỡng $4700
08:35 AM 13/05
Giá vàng ngày 12/5: NĐT chờ tin CPI – SJC đảo chiều giảm dù tăng gần 2 triệu đầu giờ sáng
03:20 PM 12/05
Thị trường bất động sản hoảng loạn vì Evergrande, PBOC gấp rút bơm gần 14 tỷ USD vào hệ thống tài chính
03:23 PM 17/09
Giá cà phê tiếp tục tăng, giới đầu cơ vẫn tỏ ra thận trọng
03:03 PM 17/09
Vàng giảm sốc trước áp lực hồi phục mạnh của đồng USD
11:28 AM 17/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,330 -20 | 26,360 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |