Mức tăng trưởng theo dự báo của WB vẫn nằm trong khoảng mục tiêu 6,6 – 6,8% mà Quốc hội đề ra, song thấp hơn kỳ vọng 6,8% mà Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhấn mạnh tại kỳ phiên họp thường kỳ Chính phủ đầu tháng 4.
Về trung hạn, WB dự báo sẽ xoay quanh mốc 6,5% vào các năm 2020, 2021 do tác động tăng theo chu kỳ như hiện này sẽ giảm dần.
WB cho rằng dù viễn cảnh trước mắt được cải thiện nhưng vẫn còn những rủi ro do việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và khu vực ngân hàng bị trì hoãn, đầu tư công suy giảm…
Kinh tế Việt Nam vẫn dễ bị tổn thương với những biến động tiếp theo của nền kinh tế toàn cầu do độ mở cửa thương mại lớn, dư địa chính sách tiền tệ và tài khóa còn tương đối hạn chế. Khi sức cầu yếu đi và biến động tài chính tăng lên, WB khuyến cáo Việt Nam cần tiếp tục tập trung quản lý kinh tế vĩ mô theo hướng chủ động và thận trọng ứng phó với các cú sốc có thể xảy ra trong cả ngắn và trung hạn.
Tổng hợp
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
TTCK Việt sáng 24/4: Sắc xanh lan tỏa trên hai sàn nhờ lực đỡ từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn
01:32 PM 24/04
Vàng lùi về sát ngưỡng 36 triệu đồng/lượng
11:35 AM 24/04
Tỷ giá trung tâm tăng phiên thứ hai liên tiếp
10:46 AM 24/04
Kinh tế toàn cầu đối mặt nhiều thách thức
10:35 AM 24/04
Các lệnh bán vàng mới là nguyên nhân làm trầm trọng thêm đà giảm của giá vàng – Scotiabank
10:27 AM 24/04
Nợ công của Hy Lạp và Italy tiếp tục tăng cao trong năm 2018
08:39 AM 24/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |