Doanh số bán lẻ Mỹ tăng trong tháng 1/2019, gây bất ngờ với những chuyên gia kinh tế nghĩ là nó gần như không đổi.
Lãi suất Mỹ cao hơn làm giảm mong muốn sở hữu kim loại quý. Góp phần thể hiện tâm lý yêu thích rủi ro của nhà đầu tư, chứng khoán toàn cầu tăng mạnh trong ngày thứ Hai (11/3) sau khi Trung Quốc cam kết kích thích thêm để chữa lành cho nền kinh tế đang giảm tốc của họ.
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1297.66 USD xuống còn 1293.30 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1292.46 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1297.61 – 1298.06 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1302.59 – 1302.81 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1306.22 – 1306.67 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1289.45 – 1289 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1285.59 – 1285.37 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1280.84 – 1280.39 USD.
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1293 SL: 1288 TP: 1302
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1298 – 1302 – 1306
Mức hỗ trợ: 1289 – 1285 – 1280
giavangvn.org tổng hợp
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Cơn sốt vàng “đốt cháy” cán cân thương mại Ấn Độ: Lời cảnh báo đanh thép từ Thống đốc RBI.
04:10 PM 08/04
Góc nhìn Giá Vàng: Chỉ cần vượt MA 50 ngày – Vàng sẽ bứt tốc theo cách mà bạn không ngờ tới
04:05 PM 08/04
TTCK Việt sáng 12/3: Thị trường chứng khoán đã tích cực trở lại, VN-Index tăng hơn 9 điểm
12:43 PM 12/03
Giá vàng trong nước giảm nhẹ, nhưng vãn cao hơn giá vàng thế giới 350 nghìn đồng/lượng
11:11 AM 12/03
Vàng có thể phục hồi khi vị thế mua ròng giảm mạnh 62%
10:23 AM 12/03
TTCK: “Có thể vẫn giằng co trong khoảng 960-1.000”
08:15 AM 12/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,910 -140 | 26,960 -140 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500-2,500 | 171,500-3,500 |
| Vàng nhẫn | 168,500-2,500 | 171,530-3,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |