Biểu đồ 4 giờ
Các đường trung bình di chuyển chính (MA) – 50, 100 và 200 – đang có xu hướng về phía bắc và nằm ở phía trên bên kia, cho thấy hướng đi của các mức kháng cự là cao hơn.
Do đó, cơ hội đột phá ra khỏi mô hình tam giác là khá cao. Hơn nữa, một đột phá, nếu được xác nhận, có thể mang lại một cuộc biểu tình trong đó vàng tiến lên $1307.
Trên biểu đồ hàng ngày, một giao thoa vàng (chéo tăng giữa MA 50 và 200 ngày) gần như đã được xác nhận.
Mặc dù theo lý thuyết gọi đó là một mô hình tăng giá, nhưng trong thực tế, sự giao nhau đại diện cho các điều kiện mua quá mức trong ngắn hạn. Điều này là do, phải mất rất nhiều nỗ lực từ phía xu hướng tăng để đẩy MA 50 ngày lên trên MA 200 ngày. Nói một cách đơn giản, một phần chính của cuộc biểu tình đã diễn ra vào thời điểm sự giao nhau được xác nhận.
Do đó, xác nhận tính cắt nhau của 2 đường trung bình trên thường được theo sau bởi một pullback.
Do đó, vàng có thể thấy sự phá vỡ của mô hình tam giác bởi sự bứt phá tăng giá. Tuy nhiên, nếu điều đó được xác nhận, cuối cùng thị trường có thể rơi vào một cái bẫy
Vàng (XAU/USD)
Tổng quan:
Xu hướng:
Cấp độ:
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Đồng euro sau 20 năm thăng trầm
03:23 PM 15/01
Vàng có thể vọt lên $1450 trong năm 2019, Phân bổ lại danh mục đầu tư là nhân tố chính kích thích giá
12:03 PM 15/01
Vàng trong nước ngược chiều thế giới
11:30 AM 15/01
Tỷ giá trung tâm tăng mạnh
11:00 AM 15/01
Yên Nhật có thể tăng qua mức 100 JPY/USD
09:56 AM 15/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400 | 172,400 |
| Vàng nhẫn | 169,400 | 172,430 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |