Giá vàng tăng tới 7,25USD một ounce vào thứ Hai khi đồng USD yếu hơn hỗ trợ cho thị trường và một số nhà đầu tư đã cân nhắc lại quan điểm của họ về lãi suất của Mỹ. Chủ tịch Fed Jerome Powell nhận xét thận trọng về chính sách tiền tệ của Mỹ hồi tuần trước đã khiến nhiều người tin rằng Fed khó có thể tiếp tục tăng lãi suất. Các nhà giao dịch kỳ hạn đang định giá chỉ có 1 lần tăng lãi suất trong năm 2019. Một thỏa thuận ngừng bắn trong chiến tranh thương mại Mỹ-Trung Quốc cũng là một yếu tố tăng giá của thị trường kim loại, vì Trung Quốc là nước nhập khẩu kim loại lớn.
Vàng (XAU/USD) đang giao dịch trên các đám mây Ichimoku hàng ngày và 4 giờ. Ngoài ra, Tenkan-Sen (trung bình di chuyển 9 kỳ, đường màu đỏ) và Kijun-Sen (trung bình di chuyển 26 kỳ, đường màu xanh lá cây) cùng phát đi tín hiệu tích cực. Nếu thị trường vươn lên trên mốc $1236, quý kim có thể truy cập vào phạm vi $1238,50-1237,25. Việc bứt phá trên ngưỡng $1238,50 cho thấy thị trường đang nhắm mục tiêu là cụm giá $1241/0. Thị trường giá lên cần nâng vàng lên trên cụm giá vừa nêu để đạt được động lực chinh phục mức cao $1245,50
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Sự phục hồi của vàng tương tự tính đột biến trong giá khí đốt tự nhiên – Bloomberg Intelligence
03:10 PM 04/12
TTCK Việt sáng 4/12: Thanh khoản thị trường được cải thiện
01:10 PM 04/12
Thị trường vàng trong nước phục hồi
11:37 AM 04/12
Tỷ giá trung tâm ở mức 22.755 đồng/USD
10:11 AM 04/12
Liệu Vàng có thể đánh bại lời nguyền của tháng 12?
09:41 AM 04/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |