
Như có thể thấy ở trên, kim loại quý đã tạo ra một lá cờ đảo ngược – một mẫu cho thấy hàng hóa tiếp tục giảm giá.
Phá vỡ dưới cạnh dưới của lá cờ, hiện tại là $1200, sẽ báo hiệu một sự hồi sinh của xu hướng bán tháo từ mức cao tháng 4 là $1365 mà đà giảm ấy có thể đẩy vàng về ngưỡng $1000 (hỗ trợ tâm lý và mục tiêu theo phương pháp đo chiều cao).
Trên đường đi xuống, kim loại màu vàng có thể tìm thấy hỗ trợ ở mức $1160 (mức thấp tháng 8) và $1122,50 (mức thấp nhất trong tháng 12/2016).
Đáng chú ý, xác suất của một phân tích cờ giảm là cao, vì biểu đồ theo khoảng thời gian dài khá ủng hộ thị trường giá xuống.

Cuộc biểu tình từ mức thấp nhất tháng 12/2015 là $1046 kết thúc ở ngưỡng $1375 (mức cao nhất trong tháng 7/2016) và thị trường giá xuống đã lấy lại quyền kiểm soát vào tháng 7/2018 sau khi vàng đột phá giảm khỏi mô hình tam giác tăng dần. Thiết lập giảm giá sẽ được trung hòa nếu kim loại tìm thấy sự chấp nhận trên đường EMA 10 tháng.
$1200 là mức để đánh bại xu hướng giảm. Sự cố, nếu được xác nhận, sẽ đưa thị trường giá xuống trở lại điều khiển hướng đi của kim loại quý.
Một động thái thuyết phục trên mức cao gần đây $1243 sẽ làm suy yếu triển vọng về mô hình cờ hiệu giảm
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Ngân hàng Nhà nước “lên lịch hẹn” bán ngoại tệ
03:28 PM 26/11
DailyForex: Dự báo giá vàng tuần 26/11 – 30/11
02:49 PM 26/11
TTCK Việt sáng 26/11: VN-Index lình xình lùi về 915 điểm
12:50 PM 26/11
Bán USD được chưa?
10:19 AM 26/11
USD trầm lắng phiên đầu tuần
10:09 AM 26/11
Tiền số thảm hại ra sao so với hồi đầu năm?
09:39 AM 26/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |