Đồng USD chạm đáy 2 tuần vào ngày thứ Hai (19/11) do áp lực từ những nhận định thận trọng của các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về nền kinh tế Mỹ, qua đó báo hiệu Fed có lẽ đã gần đến thời điểm kết thúc chu kỳ thắt chặt chính sách. Đồng USD yếu hơn sẽ giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với những người sử dụng những đồng tiền khác.
Trong giờ giao dịch hôm qua, vàng giao ngay tăng mức 1221.94 USD lên 1223.86 USD. Sáng nay quý kim đang giao dịch ở mức 1223.70 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1226.73 – 1227.51 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1229.6 – 1229.99 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1234.02 – 1234.8 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1220.22 – 1219.44 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1215.41 – 1215.02 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1212.93 – 1212.15 USD.
Pivot: 1221.19
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1220 SL: 1211 TP: 1233
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1226 – 1229 – 1233
Mức hỗ trợ: 1219 – 1214 – 1212
giavangvn.org tổng hợp
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
TTCK Việt sáng 20/11: Nhà đầu tư giao dịch với tâm lí thận trọng trước tin tức kém tích cực từ phố Wall
12:54 PM 20/11
Fed có thể tăng lãi suất thêm bao nhiêu lần nữa?
11:41 AM 20/11
Giá vàng hôm nay biến động nhẹ
11:03 AM 20/11
TGTT tăng mạnh, USD tại ngân hàng tăng 5 -10 đồng
10:09 AM 20/11
Scotiabank: Câu chuyện của Vàng mới chỉ bắt đầu và…
09:05 AM 20/11
Trung Quốc có nguy cơ xảy ra làn sóng vỡ nợ
08:20 AM 20/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |