Hiện tại, giá vàng giao ngay đang ở mức $1318/oz – tăng 4USD mỗi ounce so với chốt tuần trước.
Trong khi đó, chỉ số đồng USD, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt, khá ổn định ở mức 92,5 điểm, sau khi chạm mức cao nhất từ đầu năm tại 92,9 điểm hôm thứ Sáu.
Hoạt động đầu tư vàng đi xuống khi giá vàng trượt dốc trong tuần qua. Theo số liệu từ SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch hậu thuẫn vàng, cho biết lượng vàng nắm giữ giảm 0,17% xuống còn 864,13 tấn hôm thứ Sáu; từ mức 865,60 hôm thứ Năm.
Các nhà giao dịch kim loại quý đang chờ cập nhật về giá sản xuất của Mỹ và lạm phát giá tiêu dùng. Những số liệu này sẽ là yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mức tăng lãi suất trong năm nay. Bên cạnh đó, kết quả cuộc đàm phán về hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ giữa ba nước Mỹ, Canada và Mexico cũng được các nhà đầu tư quan tâm.
Chuyên gia phân tích tích Daniel Briesemann của Commerzbank dự đoán giá vàng trong tuần này có thể nhận được lực đẩy từ việc Mỹ rút khỏi thỏa thuận hạt nhân Iran.
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Giảm tỷ trọng đầu tư vàng
10:46 AM 07/05
Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ
09:45 AM 07/05
10 cách người giàu quản lý tiền bạc bạn nên học hỏi
08:27 AM 07/05
Vàng sẽ đạt đỉnh 5 năm, đã đến lúc bán đồng USD?
08:18 AM 07/05
Vàng giảm 3 tuần liên tiếp
08:24 AM 05/05
Tỷ phú giàu nhất thế giới tiêu tiền ra sao?
07:38 AM 05/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |