Yếu tố gia tăng khủng hoảng chính trị tại khu vực châu Á chính là nguyên nhân khiến nhà đầu tư lo ngại Bình Nhưỡng có thể làm nhiều điều khác nữa chứ không chỉ có thử tên lửa. Họ đã bỏ qua thông tin kinh tế tốt lên để quay ra mua vàng dự trữ cho một phần tài sản.
Các thị trường chứng khoán chủ chốt ở châu Á đồng loạt giảm điểm nhẹ trong phiên sáng nay khi giới đầu tư lo ngại về căng thẳng leo thang trên bán đảo Triều Tiên.
Đồng USD yếu đi sau khi tăng giá liên tục từ đầu tuần cũng là nhân tố hỗ trợ giá vàng.
Theo thống kê công bố hôm qua, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 8 của Mỹ tăng 1,7% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn dự báo tăng 1,6% mà giới phân tích đưa ra trước đó. Tuy nhiên, đồng USD vẫn yếu đi do giới phân tích cho rằng mức lạm phát như vậy là chưa đủ để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thêm một đợt tăng lãi suất trong năm nay.
VNINVEST- Chiến lược giao dịch
Pivot: 1330,94
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1329 SL: 1318 TP: 1340
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1334 – 1340 – 1349
Mức hỗ trợ: 1325– 1319– 1310
Giavang.net tổng hợp
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Vàng SJC nhích tăng thoát đáy tháng 9
11:25 AM 15/09
Sáng 15/9: TGTT và giá USD tại các NHTM tiếp tục “bất động”
11:03 AM 15/09
Thị trường vàng: Cẩn trọng trước việc nhảy giá
10:12 AM 15/09
Vàng quay đầu tăng mạnh sau ‘sự trở lại’ của Triều Tiên
09:20 AM 15/09
Putin mua gom trăm tấn vàng, âm thầm củng cố thế lực
09:11 AM 15/09
USD thấp nhất 3 năm nhưng chưa hẳn là điều xấu
09:00 AM 15/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |