Vàng đã có đà giảm mạnh 1,4% kể từ phiên giao dịch hôm qua do đồng USD phục hồi sau khi cơn bão Irma đổ bộ vào bang Florida của Mỹ không gây hậu quả lớn như dự báo.
Tuy nhiên, theo các nhà phân tích cho biết với hai cơn siêu bão liên tiếp ập vào Mỹ trong thời gian ngắn, gây tổn thất dự kiến hàng trăm tỷ USD. Điều này càng khiến Fed có thêm lý do để không tăng thêm lãi suất trong thời gian còn lại của năm. Đồng nghĩa với việc đồng USD sẽ tiếp tục chịu sức ép giảm giá trong thời gian tới.
Việc đồng USD mạnh lên, cũng khiến các mặt hàng được định giá bằng đồng tiền này như vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư đang nắm giữ các đồng tiền khác. Dù vậy, các nhà phân tích của ngân hàng Bank of America Merrill Lynch cho rằng giá vàng vẫn có thể chạm mức 1.400 USD/ounce trong vài tháng tới.
Trong tuần này, các nhà đầu tư sẽ chú ý tới dữ liệu lạm phát của nước Mỹ từ đó đánh giá khả năng và thời điểm Fed sẽ tăng lãi suất.
VNINVEST- Chiến lược giao dịch
Pivot: 1332,01
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1330 SL: 1322 TP: 1340
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1334 – 1338 – 1343
Mức hỗ trợ: 1329– 1325– 1319
Giavang.net tổng hợp
Kịch bản giá vàng tuần sau theo từng tin: PMI, Doanh số bán lẻ Mỹ… quan trọng nhất là Chủ tịch Fed mới
01:35 PM 18/04
Tuần qua: Eo biển mở vào phút chót, Vàng – Bạc tăng sốc Phố Wall bùng nổ lên ATH mới – Dầu thô rơi 10%
08:50 AM 18/04
Đọc gì hôm nay 17/4: Bài phát biểu của các quan chức Fed
04:05 PM 17/04
Vàng SJC ít biến động trong phiên
11:39 AM 13/09
Sáng 13/9: TGTT tăng 4 đồng, giá USD tại các NHTM không đổi
11:09 AM 13/09
Đầu tư gì thời điểm này: Vàng, bất động sản hay chứng khoán?
10:09 AM 13/09
Giá vàng: Có quay lại đỉnh 49 triệu đồng/lượng?
10:09 AM 13/09
Dự báo giá vàng tuần từ 11/9 – 16/9: Giảm điều chỉnh.
08:56 AM 13/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,610 10 | 26,660 30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng nhẫn | 168,500 | 172,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |