Giá vàng thế giới cố gắng giữ vùng $4400
Thị trường vàng trong nước đi ngang
Giá vàng SJC ổn định trong phiên sáng nay

Giá vàng (XAU/USD) phục hồi lên gần 4.400 USD/ounce, chấm dứt chuỗi ba phiên giảm liên tiếp khi đồng USD suy yếu. Thị trường đang tập trung vào dữ liệu PPI và CPI của Mỹ trong tuần này để đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tuần tới, hiện được CME FedWatch định giá khoảng 60%. Trong khi đó, căng thẳng leo thang tại Trung Đông, đặc biệt quanh eo biển Hormuz, cùng giá dầu tăng đang làm gia tăng lo ngại lạm phát và có thể củng cố kỳ vọng thắt chặt chính sách tiền tệ.
Theo TD Securities, vàng hiện đặc biệt nhạy cảm với dữ liệu và các phát biểu từ Fed. Lạm phát cao hơn dự kiến có thể củng cố kỳ vọng tăng lãi suất và gây áp lực lên giá vàng, trong khi số liệu lạm phát thấp hơn kỳ vọng có thể trở thành chất xúc tác cho dòng vốn đầu tư mới vào kim loại quý. Do đó, PPI và đặc biệt là CPI sẽ là những yếu tố quan trọng quyết định hướng đi tiếp theo của XAU/USD.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Tin sáng 10/9: Phố Wall liên tục giảm khi giá dầu nối dài đà tăng – Vàng cố gắng giữ mốc $4400
08:35 AM 10/09
Tỷ giá USD/VND ngày 9/9: TGTT giảm 2 phiên liên tiếp
10:00 AM 09/09
Cập nhật giá vàng sáng 9/9: SJC giảm ngay 1,2 triệu dù thế giới đã hồi phục lên $4370
09:30 AM 09/09
Tiêu điểm phiên 8/9: Bài phát biểu của Thống đốc BOE
02:20 PM 08/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,720 -10 | 25,760 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 143,600 | 146,600 |
| Vàng nhẫn | 143,600 | 146,630 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,70020 | 26,11020 |
AUD |
18,202-54 | 18,975-56 |
CAD |
18,290-39 | 19,067-41 |
JPY |
1630 | 1740 |
EUR |
29,37810 | 30,92811 |
CHF |
31,153-64 | 32,476-67 |
GBP |
34,200-16 | 35,652-17 |
CNY |
3,7673 | 3,9273 |