Giá vàng thế giới tăng trong phiên châu Á sáng thứ Năm, duy trì đà tăng mạnh khi tâm lý thị trường được cải thiện. Kỳ vọng về một thỏa thuận nhằm mở lại eo biển Hormuz đang làm dịu lo ngại lạm phát liên quan đến giá năng lượng, qua đó khiến triển vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất trở nên kém chắc chắn hơn. Đây là yếu tố quan trọng hỗ trợ kim loại quý trong ngắn hạn.
Diễn biến này xuất phát từ các tín hiệu ngoại giao tích cực: phía Iran cho biết thỏa thuận với Oman đang ở giai đoạn hoàn tất, trong khi Mỹ cũng xác nhận có tiến triển trong đàm phán và để ngỏ khả năng đạt được thỏa thuận sớm. Dù vậy, rủi ro địa chính trị vẫn chưa hoàn toàn biến mất khi các cảnh báo liên quan đến an toàn hàng hải tại Hormuz vẫn được duy trì. Tổng thể, kỳ vọng về một thỏa thuận tạm thời đang giúp giảm áp lực lạm phát và củng cố lực đỡ cho giá vàng.
Sáng nay, các thương hiệu đồng loạt tăng giá từ 1,5 – 2 triệu đồng mỗi lượng so với cuối ngày hôm qua.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Dự báo NFP Mỹ: Vàng trước “giờ G” – Bứt phá hay đảo chiều khi dữ liệu việc làm công bố?
03:40 PM 06/08
Tỷ giá USD/VND ngày 6/8: TGTT vẫn tăng dựng đứng – Nhiều NH lại giảm giá mua – bán đồng USD
11:15 AM 06/08
Giá vàng ngày 5/8: Thế giới bốc đầu hơn 100USD – SJC ‘khiêm tốn’ với mức tăng 1,3 triệu
02:55 PM 05/08
Cập nhật giá vàng sáng 5/8: Thế giới tăng mạnh lên $4120 – SJC chỉ nhích thêm 500 nghìn
09:55 AM 05/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,080 0 | 26,110 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,700 | 142,700 |
| Vàng nhẫn | 139,700 | 142,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,0100 | 26,4200 |
AUD |
17,9980 | 18,7630 |
CAD |
18,2450 | 19,0190 |
JPY |
1600 | 1710 |
EUR |
29,5100 | 31,0660 |
CHF |
31,6430 | 32,9860 |
GBP |
34,3970 | 35,8570 |
CNY |
3,7880 | 3,9490 |