Thị trường lao động New Zealand
Các dữ liệu thực tế cao hơn dự báo là tin tốt cho USD – xấu cho vàng. Ngược lại, các tin tức phản ánh kinh tế Mỹ không như dự báo sẽ thúc đẩy đà tăng thêm của vàng.
Chỉ số đồng USD tiếp tục duy trì dưới mốc 100 trong ngày thứ Tư, chịu áp lực trở lại khi các báo cáo về một thỏa thuận tạm thời sắp đạt được giữa Mỹ và Iran nhằm mở lại eo biển Hormuz đã khiến giá dầu giảm mạnh. Điều này góp phần làm dịu lo ngại về lạm phát và giảm nhu cầu phải tiếp tục nâng lãi suất.
Đồng đô la tiếp tục chịu áp lực giảm so với đồng yên Nhật, sau khi Mỹ và Nhật Bản phát tín hiệu rằng họ vẫn sẵn sàng can thiệp vào thị trường nếu cần thiết.
Diễn biến thị trường Vàng – Dầu – tiền kĩ thuật số
Giá Vàng – Bạc đồng loạt tăng mạnh trong phiên hôm nay ngày 5/8.

Thị trường năng lượng tiếp tục đi xuống. Hiện tại, giá dầu Brent neo quanh 80 USD/thùng. Dầu WTI chỉ còn 76 USD/thùng.

Thị trường tiền kĩ thuậttiếp tục đi ngang. BTC/USD hiện ở vùng 64.000. ETH/USD neo quanh 1870.


Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
tygiausd.org
Giá vàng ngày 5/8: Thế giới bốc đầu hơn 100USD – SJC ‘khiêm tốn’ với mức tăng 1,3 triệu
02:55 PM 05/08
Cập nhật giá vàng sáng 5/8: Thế giới tăng mạnh lên $4120 – SJC chỉ nhích thêm 500 nghìn
09:55 AM 05/08
Tin sáng 5/8: Phố Wall liên tục lập ATH mới – Vàng tăng khi Dầu thô lao dốc gần 5% sau tin đàm phán
08:40 AM 05/08
Đọc gì hôm nay 4/8: Cơ hội việc làm JOLTS Mỹ tháng 6
03:15 PM 04/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,080 0 | 26,110 0 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,800 | 141,800 |
| Vàng nhẫn | 138,800 | 141,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,0500 | 26,4600 |
AUD |
18,0310 | 18,7960 |
CAD |
18,2040 | 18,9760 |
JPY |
1610 | 1720 |
EUR |
29,5170 | 31,0730 |
CHF |
31,6600 | 33,0040 |
GBP |
34,4290 | 35,8900 |
CNY |
3,7910 | 3,9520 |