Trong phiên Mỹ ngày 12/9, giá vàng thế giới tăng gần 2% và kết phiên tại ngưỡng 2557 USD/ounce. Đà tăng tiếp diễn, giá vàng đã vượt 2560 USD trong phiên Á ngày 13/9.
Đà tăng mạnh của giá vàng thế giới diễn ra trong bối cảnh Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vừa có động thái cắt giảm lãi suất lần thứ 2 trong năm nay với mức cắt giảm 0,25 điểm phần trăm xuống còn 3,5%.
Môi trường lãi suất thấp sẽ có lợi cho vàng vì kim loại quý là tài sản không mang lợi suất.
Tại thị trường trong nước, giá vàng miếng sáng nay tiếp tục giữ giá mua tại 78,5 triệu đồng/lượng, giá bán tại 80,5 triệu đồng/lượng – ngày đi ngang thứ 8 liên tiếp, khi chưa có động thái điều chỉnh giá từ phía Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, với mức giá 2565 USD hiện tại, vàng thế giới sau quy đổi đã cộng thuế, phí đạt 78,4 triệu đồng/lượng và thấp hơn vàng miếng SJC hơn 2 triệu đồng – mức thấp nhất kể từ ngày 13/8/2024.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 10/2: TGTT chỉ giảm 8 đồng, giá USD tại các NH giảm từ 25 – 60 đồng
12:50 PM 10/02
Cập nhật Giá vàng sáng 10/2: Vàng bất ngờ hạ nhiệt dưới 5.050 USD trước “giờ G” dữ liệu việc làm Mỹ
09:55 AM 10/02
Vàng nhẫn chiều ngày 9/2: DOJI vẫn giữ mốc 181 triệu, các thương hiệu khác thu hẹp đà tăng
05:25 PM 09/02
Đọc gì hôm nay 9/2: Bầu cử Nhật suôn sẻ, Thủ tướng Anh đối mặt với khủng hoảng chính trị
03:10 PM 09/02
Vàng miếng sáng 9/2: Tăng 1,9 triệu sau một tuần đầy sóng gió – bật hơn 15 triệu từ đáy
11:05 AM 09/02
Diễn biến giá vàng trong phiên chiều 12/9
06:05 PM 12/09
Nhẫn 9999 phiên 12/9: Vàng nhẫn chưa có chuyển động thật sự đáng kể trước diễn biến của vàng thế giới
01:05 PM 12/09
Diễn biến thị trường vàng trong nước và thế giới chiều 11/9
07:00 PM 11/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,200 -20 | 26,250 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |