Kết thúc phiên giao dịch giảm mạnh nhất kể từ đầu tháng, thị trường mở cửa không mấy khả quan trước tình hình thế giới trong hai ngày cuối tuần. Độ rộng thị trường nghiêng hoàn toàn về bên bán với hơn 80% số mã đỏ bao trùm ở nhiều nhóm ngành. Số ít cổ phiếu hiếm hoi của nhóm xây dựng, đầu tư công không bị điều chỉnh mạnh và nỗ lực lội ngược dòng như KSB, LCG, CII, …
Thanh khoản trung bình trong phiên cao hơn tương đối so với phiên cuối tuần trước, tuy nhiên chưa có tín hiệu bán tháo. Khối ngoại kết thúc chuỗi mua ròng hơn 10 ngày với giá trị bán ròng gần 290 tỷ đồng, chủ yếu tập trung ở các mã trụ HPG, VIC, VNM,…
Thị trường thử thách không thành công mốc kháng cự mạnh 1.050-1.060. Kết hợp với dòng tiền khối ngoại chưa được như kỳ vọng, chưa có ngành dẫn dắt, xu hướng chính của VN-Index vẫn là sideway down như dự báo trước đó của công ty chứng khoán.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 20/3: NHTM điều chỉnh không đồng nhất, TT tự do vọt tăng – vượt mốc 23.700 VND/USD
12:53 PM 20/03
“Mật khẩu” làm giàu của người Do Thái: 18 chữ nhưng kết tinh cái TẦM được đúc kết nghìn năm, áp dụng được cả đời hưởng lợi
04:48 PM 17/03
11 ngân hàng Mỹ “chung tay” giải cứu First Republic Bank
04:38 PM 17/03
TTCK phiên 17/3: Chốt tuần ở ngưỡng 1.045 điểm, VN-Index mất gần 1% so với tuần trước
04:03 PM 17/03
Tỷ giá VND/USD 17/3: TT tự do giữ nguyên giá, NHTM biến động chủ yếu theo chiều đi lên
02:53 PM 17/03
Nghiên cứu: Con người hạnh phúc hơn khi kiếm được nhiều tiền
04:58 PM 16/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |