Theo đó, cơ quan điều hành quyết định giảm 320 đồng trên mỗi lít xăng E5 RON 92 và RON 95. Sau điều chỉnh, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 22.540 đồng/lít và xăng RON 95 là 23.440 đồng/lít.
Các mặt hàng dầu cũng giảm giá bán tại kỳ điều hành hôm nay. Theo đó, dầu diesel giảm 700 đồng, còn 20.860 đồng/lít; dầu hỏa giảm 750 đồng, về mức 20.840 đồng/lít. Riêng mặt hàng dầu mazut tăng 620 đồng, lên 14.250 đồng/kg.
Tại kỳ điều hành này, liên Bộ Tài chính – Công Thương dừng chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Liên Bộ cũng dừng trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu với xăng E5, xăng RON 95; trích lập Quỹ bình ổn giá với dầu diesel là 600 đồng/lít.
Như vậy, giá xăng trong nước đã quay đầu giảm sau 2 lần tăng liên tiếp. Tính từ đầu năm đến nay, mặt hàng này đã trải qua 6 lần điều chỉnh giá, trong đó có 4 lần tăng, 1 lần giảm và 1 lần giữ nguyên.
tygiausd.org
PTKT Vàng ngày 17/6: Trước giờ G của Fed: Vàng tích lũy, chuẩn bị bùng nổ hay sụp đổ?
11:20 AM 17/06
Fed sắp ra quyết định: Không phải lãi suất, đây mới là thứ khiến Vàng và USD biến động
09:50 AM 17/06
Lãi suất Fed sắp đảo chiều cực gắt? Tiết lộ “vũ khí bí mật” của tân Chủ tịch Kevin Warsh!
05:05 PM 16/06
Đọc gì ngày 16/6: BOJ nâng lãi suất – RBA giữ nguyên
04:10 PM 16/06
TTCK phiên sáng 21/2: Sắc đỏ áp đảo, VN-Index mất lực tăng
12:18 PM 21/02
Tỷ giá VND/USD phiên 21/2: Tỷ giá trung tâm giảm sau 6 phiên tăng liên tiếp, NHTM tìm đường lui
12:03 PM 21/02
Nhận định TTCK phiên 21/2: Chú ý đến các nhóm cổ phiếu đang được dòng tiền đầu cơ quan tâm
09:53 AM 21/02
Giá cà phê tại sàn London giữ vững nhịp tăng trong khi sàn New York ngừng giao dịch do nghỉ lễ
09:53 AM 21/02
Bảng giá vàng sáng 21/2: SJC tiếp tục ‘vun đắp’ cho mốc 67 triệu đồng với xu hướng tăng
09:53 AM 21/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |