Tiếp nối xu hướng tăng điểm của phiên trước, VN-Index mở phiên sáng nay tăng hơn 3 điểm.
Khoảng thời gian giữa phiên sáng, độ rộng thị trường nghiêng dần về bên bán khi số mã giảm điểm chiếm ưu thế. VN-Index theo đó cũng chỉ còn xanh nhẹ trên ngưỡng tham chiếu.
Về cuối phiên sáng, sắc đỏ chiếm ưu thế, nhóm ngân hàng chịu áp lực bán tăng mạnh khiến các mã vốn hóa lớn như BID, VPB, CTG, MBB, TCB, ACB, LPB, STB … đều giảm điểm. Tương tự, một số bluechip như VNM, GAS, BCM, MSN, … cũng chìm trong sắc đỏ. Ngược lại, đà tăng của nhóm địa ốc dù hạ nhiệt nhưng vẫn là nhân tố góp phần giữ nhịp cho thị trường chung.
Độ rộng thị trường ghi nhận 373 mã tăng, 367 mã giảm và 206 mã tham chiếu. Khối lượng giao dịch khoảng hơn 422 triệu đơn vị, tương ứng 6.674 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch khớp lệnh trên HOSE tăng gần 13% so với phiên trước lên 5.053 tỷ đồng. Khối ngaoij tiếp tục bán ròng hơn 33 tỷ đồng trên HOSE.
tygiausd.org
PTKT Vàng ngày 17/6: Trước giờ G của Fed: Vàng tích lũy, chuẩn bị bùng nổ hay sụp đổ?
11:20 AM 17/06
Fed sắp ra quyết định: Không phải lãi suất, đây mới là thứ khiến Vàng và USD biến động
09:50 AM 17/06
Lãi suất Fed sắp đảo chiều cực gắt? Tiết lộ “vũ khí bí mật” của tân Chủ tịch Kevin Warsh!
05:05 PM 16/06
Đọc gì ngày 16/6: BOJ nâng lãi suất – RBA giữ nguyên
04:10 PM 16/06
Tỷ giá VND/USD phiên 21/2: Tỷ giá trung tâm giảm sau 6 phiên tăng liên tiếp, NHTM tìm đường lui
12:03 PM 21/02
Nhận định TTCK phiên 21/2: Chú ý đến các nhóm cổ phiếu đang được dòng tiền đầu cơ quan tâm
09:53 AM 21/02
Giá cà phê tại sàn London giữ vững nhịp tăng trong khi sàn New York ngừng giao dịch do nghỉ lễ
09:53 AM 21/02
Bảng giá vàng sáng 21/2: SJC tiếp tục ‘vun đắp’ cho mốc 67 triệu đồng với xu hướng tăng
09:53 AM 21/02
Mỹ cảnh báo: Trung Quốc sẽ vượt qua ‘lằn ranh đỏ’ nếu cung cấp vũ khí sát thương cho Nga
03:38 PM 20/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,400 40 | 26,420 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |