Thị trường giảm điểm nhưng độ rộng lại khá cân bằng, một số dòng chứng kiến mức tăng ấn tượng như dầu khí, dệt may, thuỷ sản, … tăng điểm từ sớm và giữ được mức tăng cho đến cuối phiên.
Đà giảm chủ yếu vẫn nằm ở nhóm cổ phiếu trụ (VCB, VHM, TCB, HPG, MSN, …). Như vậy sau khi thử thách thất bại vùng MA20 thì thị trường đã tiếp tục quay đầu giảm, tuy nhiên thanh khoản không lớn, diễn biến giảm điểm ở cuối phiên do cổ phiếu trụ và không có mã sàn.
Sàn HOSE ghi nhận số mã giảm giá là 372 mã, 409 mã tăng giá và 205 mã đứng giá tham chiếu. Nhóm VN30 có đến 23 mã giảm giá, trong khi có 7 mã tăng giá. Cổ phiếu VJC dẫn đầu chiều giảm với tỷ lệ mất giá là 5,6%.
Về thanh khoản của thị trường, tổng khối lượng giao dịch phiên hôm nay đạt gần 554,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 10.476 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD phiên 9/2: Giá bán USD trong ngân hàng biến động quanh mốc 23.800, TT tự do tăng mạnh chiều mua
11:43 AM 09/02
Giá thép tăng tốt, mức điều chỉnh tới hơn 70 Nhân dân tệ trên Sàn giao dịch Thượng Hải
11:13 AM 09/02
Nhận định TTCK phiên 9/2: Tiếp tục đi ngang
09:53 AM 09/02
Nhận định chứng khoán phái sinh phiên 9/2: Tiếp tục dao động thăm dò tại vùng 1.070-1.083 điểm
09:53 AM 09/02
Bảng giá vàng sáng 9/2: SJC lùi bước sau tín hiệu khỏi sắc ngày hôm qua, giao dịch ‘bốc hơi’ 150.000 đồng/lượng
09:53 AM 09/02
Tổng thống Mỹ: Mỹ đang ở trạng thái tốt nhất để cạnh tranh với Trung Quốc, khẳng định “tìm kiếm cạnh tranh, không phải xung đột”
04:48 PM 08/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |