VN-Index mở cửa giảm hơn 14 điểm với sắc đỏ tiếp tục áp đảo trên bảng điện. Đà giảm nới rộng về giữa phiên sáng khi có tới 1/4 số cổ phiếu trên toàn thị trường giảm kịch sàn.
Dừng phiên sáng, VN-Index giảm hơn 25 điểm. Dòng thép trở thành điểm sáng khi là nhóm duy nhất giữ được sắc xanh đến cuối phiên. Trong đó, giao dịch tại nhóm này cũng phân hóa với TVN, HPG, HSG tăng 1,4 – 2,6%, cùng với VGS, POM đứng giá tham chiếu. Chiều ngược lại thì NKG, TLH, SMC, TNA, HMC giảm 1,4 – 6,6%, KVC và PAS giảm hết biên độ.
Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường khoảng 5.872 tỷ đồng, tăng gần 25% với phiên trước. Trong đó, HOSE có khối lượng giao dịch 350 triệu đơn vị, tương đương 4.742 tỷ đồng. Mặc dù lực cầu bắt đáy gia nhập khi VN-Index chạm mốc 905 điểm nhưng chỉ số chính chỉ mới rút chân nhẹ do hơn 1/4 số cổ phiếu trên sàn đang chịu cảnh nằm sàn.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 28/4: Niềm tin tiêu dùng của CB Mỹ
04:25 PM 28/04
Tìm Hiểu CySEC, ASIC, FCA: Tiêu Chuẩn Đánh Giá Broker CFD
01:20 PM 28/04
Vàng “nín thở” chờ Fed: NĐT có nên xuống tiền khi vàng càng ngày càng rời xa mốc $4700?
12:50 PM 28/04
Sáng 28/4: Vàng giảm dưới 4.700 USD: Thị trường “nín thở” chờ Fed & tín hiệu từ eo biển Hormuz
09:10 AM 28/04
“Siêu thứ Tư” sắp tới: 5 ngân hàng trung ương cùng họp, biến động nghẹt thở chờ đợi nhà đầu tư vàng!
04:25 PM 25/04
Dự báo giá vàng tuần 27/4 – 1/5: Lộ diện 2 kịch bản sinh tử: Mục tiêu $5250 hay cú sập về $4500?
04:00 PM 25/04
NCB bổ nhiệm nhân sự cấp cao
10:29 AM 15/11
Bảng giá vàng sáng 15/11: Bật tăng mạnh 300.000 đồng mỗi lượng, SJC lên sát mốc 68 triệu đồng
09:53 AM 15/11
Giá USD hôm nay 15.11.2022: Trong nước đồng loạt lao dốc
09:14 AM 15/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,750 100 | 26,800 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |