Thông tin NHNN tăng lãi suất điều hành thêm 100 điểm cơ bản tác động đáng kể lên tâm lý giới đầu tư chứng khoán. Thị trường theo đó giảm sâu ngay đầu phiên sáng nay.
Dừng phiên sáng, VN-Index mất gần 30 điểm. Ngành ngân hàng và bất động sản tiếp tục diễn biến tiêu cực, là lực đẩy chính khiến thị trường lao dốc.
Bộ đôi cổ phiếu DXG và DXS của “nhà” Đất Xanh đồng loạt sàn. Mã DXG cũng lọt top bán ròng mạnh nhất của khối ngoại trong phiên sáng nay.
Trong ngành bất động sản còn có cổ phiếu BCM cũng giảm sàn về 88.100 đồng/cp cùng thanh khoản tăng cao. Trước đó, mã này đã có gần 3 tháng liên tục khởi sắc, tăng 66% thị giá.
Bên cạnh đó, dòng dịch vụ tài chính giao dịch không mấy khởi sắc. Cổ phiếu các công ty chứng khoán giảm mạnh như VCI, CTS, VND, MBS, SSI, HCM…
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 8.956 tỷ đồng, tăng 55% so với phiên sáng cuối tuần trước, trong đó, giá trị khớp lệnh sàn HoSE tăng 61% và đạt 7.855 tỷ đồng.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Tỷ giá VND/USD 26/9: Đà tăng chưa có dấu hiệu dừng lại, đồng USD tiếp tục ‘bay cao’, giá bán tại các ngân hàng hướng tới mốc 23.900
11:28 AM 26/09
Bảng giá vàng sáng 26/9: ‘Tụt giá’ ngay thời điểm mở cửa, SJC xuống dưới mốc 66,5 triệu đồng
09:18 AM 26/09
Tổng kết một tuần với đà tăng mạnh, thị trường cà phê được dự báo sẽ tiếp tục khởi sắc trong thời gian tới
08:43 AM 26/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,740 -10 | 26,790 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |