VN-Index rung lắc mạnh ngay từ đầu phiên theo hiệu ứng của chứng khoán Mỹ. Trong đó, giao dịch kém sắc của nhóm vốn hóa lớn tiếp tục là nguyên nhân chính khiến thị trường đi xuống.
Sắc đỏ lấn át mạnh hơn vào thời điểm cuối phiên với các mã như KDH giảm 3,8%, VHM giảm 2,6% hay VIC với 2,1%.
Các mã nhóm bán lẻ như HTM, SMA, PET cùng tăng điểm. Trong khi MWG và FRT lần lượt giảm 2,1% và 0,7%. Nhóm ngân hàng chỉ còn OCB, SGB, EIB tăng điểm giữa sắc đỏ của nhóm. Tương tự với dầu khí khi GAS đi ngược với sắc xanh. Trong khi đó, nhóm bất động sản giảm hàng loạt.
Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường hơn 6.013 tỷ đồng, tăng gần 33% so với phiên trước. Trong đó, HOSE có thanh khoản 208,2 triệu đơn vị (5.096 tỷ đồng), HNX với gần 29,9 triệu đơn vị (582 tỷ đồng) và UPCoM với gần 21,9 triệu đơn vị (334 tỷ đồng).
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Bảng giá vàng sáng 22/9: Lùi bước sau khi áp sát 66,8 triệu đồng, SJC bỏ lỡ có hội lấy lại mốc 67 triệu đồng
09:18 AM 22/09
Nhận định TTCK phiên 22/9: Vẫn tiềm ẩn rủi ro
08:08 AM 22/09
Sức mua có dấu hiệu chững lại, PNJ vẫn lãi ‘đậm’ sau 8 tháng
04:18 PM 21/09
Giảm ba lần liên tiếp, xăng RON 95 còn 22.580 đồng/lít
03:03 PM 21/09
TTCK phiên sáng 21/9: Sắc đỏ bao phủ, VN-Index mất hơn 11 điểm với thanh khoản sụt giảm
12:43 PM 21/09
Giá khí đốt tự nhiên tăng nhẹ với mức điều chỉnh dưới 0,5%
11:38 AM 21/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,740 -10 | 26,790 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |