Theo ước tính của Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh (ONS), chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 9,9% so với cùng kỳ trong tháng 8. Con số này thấp hơn dự báo 10,2% của các chuyên gia kinh tế và cũng thấp hơn mức 10,1% của tháng 7.
So với tháng trước đó, giá tiêu dùng tăng 0,5%, tăng yếu hơn so với dự báo. Lạm phát lõi – loại trừ giá năng lượng, thực phẩm, thuốc lá và đồ uống có cồn – tăng 0,8% so với tháng trước và 6,3% so với cùng kỳ, trùng khớp với kỳ vọng.
“Đà giảm của giá nhiên liệu khiến CPI giảm tốc trong tháng 8”, ONS cho biết trong báo cáo. “Trong khi đó, đà tăng của giá thực phẩm đóng góp lớn nhất vào CPI tháng 8”.
Anh hiện vẫn đang đối mặt với mức lạm phát cao nhất trong số các nền kinh tế phát triển lớn, các thị trường tài chính nhận định BoE sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong tuần tới, sau khi hoãn quyết định về lãi suất do Nữ hoàng Elizabeth II qua đời.
Có 79% khả năng BoE sẽ tăng lãi suất 75 điểm cơ bản, lên 2,5% vào ngày 22/9, mức tăng mạnh nhất kể từ năm 1989, nếu không kể nỗ lực trong thời gian ngắn nhằm tăng giá đồng bảng trong cuộc khủng hoảng tỷ giá năm 1992.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Bảng giá vàng sáng 14/9: SJC giảm mạnh – xuống thấp nhất 1 tuần, chênh lệch mua – bán vọt lên ngưỡng 1 triệu đồng
09:28 AM 14/09
Nhận định CK phái sinh phiên 14/9: Cơ hội tiếp tục hồi phục
08:18 AM 14/09
Giá khí đốt tự nhiên tăng nhẹ với mức điều chỉnh dưới 0,5%
12:43 PM 13/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,740 -10 | 26,790 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |