VN-Index đóng cửa ở ngưỡng 1.280,51 tăng hơn 1 điểm với thanh khoản xuống thấp do tâm lý trước kỳ nghỉ lễ, điều này hoàn toàn phù hơp và dễ hiểu. Nhìn chung thị trường trước nghỉ lễ không diễn ra sự điều chỉnh nào quá đáng kể mà chỉ là sự lình xình trong giao dịch và sự phân hóa giữa các nhóm ngành.
Cổ phiếu trụ vẫn đóng vai trò lớn trong việc kéo chỉ số, đặc biệt đóng cửa trên ngưỡng 1.280 là khá tích cực cho thị trường để kỳ vọng mở cửa sau lễ sáng sủa hơn. Nhóm ngành tiêu biểu hôm nay là xây dựng, năng lượng điện nước, thủy sản,…
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 13.967 tỷ đồng, giảm 4% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm 4,34% xuống còn 11.683 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 170 tỷ đồng trên HoSE.
Thị trường đang kỳ vọng sau lễ sẽ thấy sự trở lại của nhóm ngành chủ lực như chứng khoán, bất động sản, thép,… để đồng thuận đưa thị trường vượt tiếp mốc 1.290 tiến tới 1.300 điểm.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Nga tuyên bố đóng đường ống dẫn khí Nord Stream 1
02:48 PM 31/08
Khí đốt tự nhiên tiếp tục biến động trong xu hướng giảm
12:38 PM 31/08
Bảng giá vàng sáng 31/8: Diễn biến tiêu cực quay trở lại, SJC đồng loạt suy yếu ngày cuối tháng
09:23 AM 31/08
Nhận định CK phái sinh phiên 31/8: Khả năng sẽ tiếp tục giằng co trước ngưỡng cản 1.325 điểm
08:13 AM 31/08
Nhận định TTCK phiên 31/8: Giằng co
08:08 AM 31/08
Thị trường hàng hóa phái sinh phiên 30/8
03:23 PM 30/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |