Thị trường tăng mạnh nhờ lực kéo từ cổ phiếu VHM. Ngoài ra, các mã VCB, VIC, SAB… cũng tác động tích cực lên chỉ số.
Mặc dù nhóm ngân hàng phân hóa nhưng nghiêng về bên mua với hầu hết mã tăng giá. Cụ thể, các cổ phiếu ghi nhận mức tăng tốt như VCB (+2,5%, TPB (+1,5%), LPB (+1%), MBB (+0,8%),… Bên cạnh đó, NAB, BAB, HDB, EIB, MSB, SHB đóng cửa với giá trên tham chiếu.
Nhìn chung, thị trường tiếp tục có phiên tăng điểm tích cực và đang hướng đến vùng 1.245-1.250. Thông tin thế giới liên quan đến căng thẳng Mỹ – Trung có thể sẽ gây tác động tới tâm lý nhà đầu tư, tuy nhiên chưa có vấn đề gì quá đáng lo ngại.
Độ rộng thị trường nghiêng về bên mua, đáng chú ý dòng tiền phiên hôm nay bắt đầu dịch chuyển sang cả nhóm penny khi nhóm này xuất hiện nhiều mã tăng kịch trần.
Tổng giá trị khớp lệnh đạt 17.958 tỷ đồng, tăng 2,7% so với phiên trước, trong đó, giá trị khớp lệnh riêng sàn HoSE giảm nhẹ 0,38% và đạt 15.176 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng khoảng 170 tỷ đồng ở sàn HoSE.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
SAXO BANK: Sự thật bất ngờ: Vàng chưa hết tăng, nhưng bạc có thể khiến bạn “trả giá”!
11:35 AM 29/04
World Bank cảnh báo: “Trần” giá Vàng 2026 đã lộ diện!
09:10 AM 29/04
Tin sáng 29/4: Phố Wall thoái lui khỏi đỉnh kỉ lục – Vàng rớt hơn 2% khi dầu WTI sát mốc 100USD
09:00 AM 29/04
Tổng Thư ký OPEC tuyên bố không cạnh tranh dầu mỏ với Nga
02:43 PM 02/08
Giá khí đốt tự nhiên tiếp đà giảm gần 1%
12:38 PM 02/08
Tỷ giá VND/USD 2/8: Trung tâm và TT tự do duy trì xu hướng giảm, tỷ giá liên ngân hàng điều chỉnh trái chiều giữa một số đơn vị
11:13 AM 02/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,680 -60 | 26,730 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |