Sau phiên thị trường chính thức vượt mốc 1.200 với sự trở lại của dòng tiền, tâm lý nhà đầu tư được cởi trói, thị trường mở cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 7 với “màu xanh” tích cực.
Diễn biến tích cực được duy trì tới cuối phiên sáng do tác động từ các cổ phiếu vốn hóa lớn như VHM, SAB, BID, GAS và BCM. Chiều ngược lại, VIC và VCB chìm trong sắc đỏ, làm thu hẹp đà tăng của chỉ số.
Tạm dừng phiên sáng, cổ phiếu SAB tăng 4,6% lên 180.900 đồng/cp. Điểm sáng về cuối phiên sáng nay là dòng tiền đã lan tỏa mạnh mẽ hơn sang các nhóm ngành.
Tại sàn HOSE, độ rộng thị trường nghiêng về bên mua với 472 mã tăng giá, 413 mã giảm giá và 223 mã đứng giá tham chiếu. Về thanh khoản, tổng khối lượng giao dịch hơn 401,5 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 9.146 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 29/7: Tỷ giá trung tâm ‘lao dốc’ mất 25 đồng, TT tự do duy trì diễn biến đi ngang
11:03 AM 29/07
Cà phê Arabica đi xuống khi GDP Mỹ giảm, Robusta tiếp đà tăng đẩy giá trong nước áp sát mốc 44.000 đồng
08:38 AM 29/07
Nhận định CK phái sinh phiên 29/7: VN30-Index sẽ tạm thời tranh chấp tại vùng 1.230-1.240 điểm
08:14 AM 29/07
Triều Tiên không ngại đối đầu quân sự với Mỹ, cảnh báo sẵn sàng sử dụng vũ khí hạt nhân
06:03 PM 28/07
Ukraine đe dọa “sẽ không ngần ngại tấn công các vùng lãnh thổ của Nga nếu thấy cần thiết”
05:23 PM 28/07
Nga: GDP giảm 4% trong quý II/2022
04:18 PM 28/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |