Thị trường biến động tích cực ngay từ đầu phiên 26/7 trước sự dẫn dắt của nhóm ngân hàng. Tới giữa phiên sáng, nhóm ngân hàng tiếp tục đóng vai trò giữ nhịp cho thị trường chung, trong khi các ngành sản xuất thực phẩm, chứng khoán, thép,…. đang trở thành lực cản cho quá trình tiến bước của chỉ số.
Sự hào hứng đầu phiên sáng nay đã không được duy trì khi tâm lý lo sợ bulltrap khiến nhà đầu tư không dám đua lệnh mua vào mà đứng ngoài quan sát. Với vai trò là nhóm có vốn hoá lớn nhất thị trường, cổ phiếu ngân hàng là trụ đỡ lớn nhất giúp VN-Index có thêm gần 2,2 điểm. VCB, BID, CTG, ACB, VPB,… là một trong số các bluechip tạo động lực tăng cho VN-Index.
Thanh khoản toàn thị trường tiếp tục ở mức thấp với hơn 5.249 tỷ đồng. Trong đó, giá trị khớp lệnh trên HOSE cũng giảm 20% so với phiên trước, còn 3.818 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Tỷ giá VND/USD 26/7: Nhịp giảm chững lại trên TT tự do, NHTM và tỷ giá trung tâm tiếp đà lùi sâu
11:23 AM 26/07
Đồng USD giảm – cơ hội cho thị trường cà phê thế giới hồi phục, kéo giá trong nước tiến lên sát mốc 43.000 đồng
08:43 AM 26/07
Nhận định CK phái sinh phiên 26/7: Điều chỉnh nhẹ để kiểm tra lại cung cầu trước khi hồi phục trở lại
08:28 AM 26/07
Nhận định TTCK phiên 26/7: Thị trường sẽ tiếp tục được hỗ trợ tại vùng quanh 1.185 điểm
08:08 AM 26/07
Đầu tư vào đâu khi kinh tế có nhiều bất ổn?
05:43 PM 25/07
Campuchia xác nhận ca mắc đậu mùa khỉ đầu tiên
03:58 PM 25/07
Nga tiếp tục giảm mạnh lãi suất từ 9,5% xuống 8%
03:33 PM 25/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |