Khoảng thời gian đầu của phiên giao dịch ngày 13/7, sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu lớn diễn ra khá mạnh và điều này khiến các chỉ có biến động hẹp quanh mốc tham chiếu.
Các chỉ số trên thị trường liên tục rung lắc trong phiên tuy nhiên tâm lý tích cực vẫn duy trì tới cuối phiên. Sự khởi sắc của thị trường một phần đến từ sự chuyển động của dòng tiền.
Cổ phiếu CTG là tâm điểm của thị trường khi là mã tác động lớn nhất đến VN-Index. Tương tự GVR và SHB cũng là hai nhân tố giữ nhịp cho chỉ số. Trong khi đó, GAS và MWG chịu áp lực bán mạnh và nằm trong Top cổ phiếu kìm hãm thị trường.
Thanh khoản trong phiên sáng nay mặc dù tiếp tục neo ở vùng thấp nhưng có phần cải thiện hơn so với phiên trước. Thống kê thanh khoản toàn thị trường với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 416 triệu đơn vị tương ứng giá trị 8.193 tỷ đồng. Tính riêng giá trị giao dịch trên HOSE là 7.008 tỷ đồng, tăng 31,5% so với phiên hôm qua. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 510 tỷ đồng trên sàn HOSE.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Khí đốt tự nhiên quay trở lại với chiều tăng giá
12:09 PM 13/07
Bảng giá vàng sáng 13/7: Thị trường ảm đạm với ‘sóng’ nhỏ, SJC vẫn đang ‘mò mẫm’ dưới mốc 68,3 triệu đồng
09:28 AM 13/07
Giá cà phê nối dài chuỗi giảm
08:43 AM 13/07
Nhận định TTCK phiên 13/7: Duy trì đà tăng
08:03 AM 13/07
Mỹ: Phát hiện nhiều người thao túng giá vàng
05:58 PM 12/07
Tỷ giá USD/VND tăng mạnh nhất trong vòng 4 năm
05:48 PM 12/07
Quan chức Mỹ cảnh báo: Giá dầu toàn cầu có thể tăng tới 40%
05:28 PM 12/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |