Sự gia tăng lạm phát ở mức cao nhất trong 40 năm qua đã khiến gần như tất cả các nhà hoạch định chính sách của Fed vào đầu tuần này phản đối mức tăng lãi suất lớn nhất của Ngân hàng trung ương Mỹ trong hơn 1/4 thế kỷ.
“Chúng ta sẽ không ngay lập tức nhận thấy mức lạm phát 2%. Điều này sẽ mất một vài năm, nhưng con số này sẽ giảm dần”, bà Mester nói trong một cuộc phỏng vấn với CBS News hôm 19/6.
“Tốc độ tăng trưởng của chúng ta (nền kinh tế Mỹ) có chậm lại đôi chút so với xu hướng phát triển, và chúng ta chứng kiến tỷ lệ thất nghiệp tăng hơn một chút. Diễn biến này không nghiêm trọng, chúng ta muốn được chứng kiến nhu cầu tăng trưởng chậm lại để phù hợp với nguồn cung”. Bà Mester nói thêm.
Các nhà hoạch định chính sách hiện dự kiến sẽ nâng lãi suất qua đêm (lãi suất mà các ngân hàng lớn sử dụng để vay và cho vay lẫn nhau trên thị trường qua đêm) của Fed, hiện nằm trong khoảng 1,50%-1,75%, lên ít nhất 3,4% trong 6 tháng tới. Một năm trước, đa số cho rằng tỷ lệ này sẽ cần phải ở gần mức 0% cho đến năm 2023.
Vào ngày 17/6, Fed đã gọi cuộc chiến chống lạm phát của mình là “vô điều kiện”.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
TTCK sáng 20/6: VN-Index mất mốc 1.200 điểm
01:13 PM 20/06
Tỷ giá VND/USD sáng 20/6: Tỷ giá trung tâm hồi phục nhẹ, NHTM điều chỉnh không đồng nhất
11:13 AM 20/06
Thị trường cà phê tuần qua chịu áp lực giảm trước sự điều chỉnh lãi suất cơ bản tiền tệ của các nền kinh tế lớn trên thế giới
08:28 AM 20/06
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 20/6 – 24/6
08:13 AM 20/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |