Mở cửa phiên giao dịch ngày 16/6, sắc xanh bao trùm lên nhiều nhóm ngành cổ phiếu và điều này giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu.
Thị trường duy trì đà hồi phục mạnh mẽ trong suốt phiên sáng, thậm chí đóng cửa gần như cao nhất phiên. Rổ VN30 ghi nhận 26 mã tăng giá/3 mã giảm giá. Các cổ phiếu có mức tăng mạnh như POW tăng kịch trần lên 15.500 đồng/cp, GAS tăng 6%, HPG (+4,8%), MSN (+4,3%), GVR (+3,9%), PLX (+2,9%), PNJ (+2,9%), BVH (+2,5%), SSI (+2%),… Trong khi đó, ba mã giảm là VIC, VRE và VJC.
Dòng cổ phiếu midcap và penny trở lại thu hút dòng tiền trong phiên sau nhịp bán tháo trước đó. Theo đó, các mã PC1, REE, VSH, PSH, VTB, FRT, PET, TMT tăng trần.
Thanh khoản toàn thị trường đạt 8.915 tỷ đồng, tương ứng khối lượng giao dịch trên 337,6 triệu đơn vị. Trong đó thanh khoản sàn HOSE giảm 14% so với phiên trước còn 7.430 tỷ đồng.
tygiausd.org
Vàng nhẫn chiều ngày 13/2: Dù bận sắm Tết, NĐT vẫn chật kín cửa hàng vàng ngày giá giảm
02:30 PM 13/02
Tỷ giá USD/VND ngày 13/2: Giá đô tự do hạ 20 đồng, TGTT giảm nhẹ 1 đồng ngày cuối năm
11:40 AM 13/02
Vàng nhẫn chiều ngày 12/2: Không còn xếp hàng dài – BTMC bán dưới 10 chỉ lấy hàng ngay
04:55 PM 12/02
Fed mạnh tay nâng lãi suất, cà phê đồng loạt tăng giá
08:28 AM 16/06
Nhận định CK phái sinh phiên 16/6: Áp lực bán vẫn hiện hữu
08:13 AM 16/06
Giới chuyên gia Phố Wall dự báo Fed sẽ tăng lãi suất 100 điểm cơ bản trong cuộc họp đêm 15/6
05:38 PM 15/06
Thị trường tiền ảo: Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu từ công ty tiền kỹ thuật số; Bitcoin ‘tụt’ về sát ngưỡng 20.000 USD
05:18 PM 15/06
ECB họp khẩn trong ngày 15/6
04:58 PM 15/06
Phó Thống đốc NHNN: Sẽ nghiên cứu thấu đáo và đề ra lộ trình sửa Nghị định 24 về quản lý thị trường vàng
03:23 PM 15/06
HSBC hạ dự báo lạm phát của Việt Nam
02:53 PM 15/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 100 | 26,350 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 178,000 | 181,000 |
| Vàng nhẫn | 178,000 | 181,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |