Theo đó, xăng E5 RON 92 tăng 880 đồng/lít, giá xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 800 đồng/lít. Sau khi tăng, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 31.110 đồng/lít và xăng RON 95 là 32.370 đồng/lít.
Một số mặt hàng dầu ở kỳ điều hành này tăng khá mạnh, trên 2.000 đồng/lít. Dầu hoả đắt thêm 2.490 đồng, lên mức giá 27.830 đồng/lít. Dầu diesel cũng tăng 2.630 đồng, lên 29.020 đồng/lít. Riêng dầu mazut giảm 550 đồng/kg, còn 20.350 đồng.
Ở kỳ điều hành lần này, liên Bộ giảm mức sử dụng từ Quỹ bình ổn giá xăng dầu với các mặt hàng xăng RON 95, tăng dùng Quỹ với dầu hoả, dầu diesel; còn xăng E5 RON 92 và dầu mazut giữ nguyên mức sử dụng quỹ như ngày 1/6.
Theo đó, mức dùng Quỹ với xăng RON 95 là 200 đồng một lít, giảm 300 đồng so với kỳ điều hành ngày 1/6. Mức sử dụng Quỹ với dầu diesel và dầu hoả lần lượt là 400 đồng và 300 đồng/lít (kỳ điều hành ngày 1/6 là 0 đồng).
Nhà điều hành không trích Quỹ bình ổn giá với các mặt hàng xăng, dầu (trừ dầu mazut).
Như vậy, giá xăng liên tục 6 lần liên tiếp và là đợt tăng thứ 12 của mặt hàng này trong nửa đầu năm 2022. Hiện, giá bán lẻ các loại xăng tiếp tục lập đỉnh mới, riêng xăng RON 95 vượt mốc 32.000 đồng/lít, cao hơn mức thiết lập kỳ điều hành 1/6 vừa qua.ng lịch sử.
tygiausd.org
Đọc gì hôm nay 4/5: Chiến dịch Operation Freedom – Thanh khoản thấp nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro
04:25 PM 04/05
Giá vàng 4/5: Tăng nhẹ sau nghỉ lễ nhưng rủi ro giảm sâu vẫn lớn khi vàng ngoại dưới $4600
03:40 PM 04/05
Mặc kệ giá vàng đang giảm, tại sao Bank of America vẫn “đánh cược” vào mức giá $6000?
11:40 AM 04/05
Đọc gì hôm nay 29/4: Quyết định chính sách của BOC – FED
05:05 PM 29/04
Giá vàng 29/4: Rơi tiếp 1,5 triệu – NĐT ôm vàng ‘đau đầu’ trước kì nghỉ lễ 30/4 – 1/5
01:25 PM 29/04
Thị trường cà phê trong tuần vừa qua diễn biến tiêu cực với các phiên giảm chiếm đa số
08:39 AM 13/06
Nổ nhà máy LNG tại Mỹ, giá khí đốt tăng gần 22%
05:03 PM 10/06
TTCK chiều 10/6: Áp lực bán mạnh, VN-Index giảm gần 24 điểm
04:28 PM 10/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,670 -10 | 26,720 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |