Việc Nga xâm lược Ukraine đã dẫn đến sự tăng giá rất khủng của vàng (XAU/USD). Chiến tranh đã đẩy vàng lên mức cao nhất là 1973$ trước khi giá giảm trở lại hỗ trợ ở mức 1880$. Thị trường đã chạy một biên rất dài 100USD và phá vỡ kênh tăng giá theo cả hai hướng.
Xem xét biểu đồ giá khi thị trường trở lại trạng thái bình ổn thì giá kim loại quý vẫn đang trong kênh xu hướng tăng.
Thị trường đang trong pha tích lũy với mục tiêu tăng giá là 1928$ và 1936$. Cần chú ý phản ứng của vàng tại các Fibonacci 138,2% và 161,8% trong phạm vi 1880- $ 1914$.
Các sự kiện cực đoan như chiến tranh bùng nổ có xu hướng phá vỡ các cấp độ kỹ thuật và đưa thị trường vào các pha biến động dữ dội. Hãy luôn thận trọng.
tygiausd.org
Giá vàng 7/5: Tăng lên 167,5 triệu – kì vọng lên cao hơn khi vàng ngoại phá mốc $4750/oz
01:50 PM 07/05
Tỷ giá USD/VND ngày 7/5: Ổn định – Chỉ số DXY mất ngưỡng 98
09:55 AM 07/05
Vàng sắp “phá đỉnh” $5200: Morgan Stanley tung dự báo gây sốc bất chấp biến động Iran!
09:15 AM 07/05
Tin sáng 7/5: Đặt cược Mỹ – Iran đạt được thỏa thuận, Phố Wall phá kỉ lục mới – Vàng có lúc tăng hơn 3%
08:25 AM 07/05
PTKT Vàng – Bạc chiều 6/5: Tín hiệu tăng giá mạnh mẽ – NĐT giữ vị thế Long đang thắng thế
03:50 PM 06/05
Tổng thống Zelensky nói Ukraine bị bỏ rơi và cho biết không ngại đàm phán với Nga để chấm dứt chiến tranh
02:43 PM 25/02
TTCK sáng 25/2: Sắc xanh trở lại, VN-Index tăng gần 12 điểm
12:28 PM 25/02
Đảo chiều hồi phục mạnh, SJC tăng ‘sốc’ hơn triệu đồng mỗi lượng, cao hơn giá vàng thế giới gần 14 triệu đồng
11:43 AM 25/02
Tỷ giá VND/USD sáng 25/2: Trung tâm và TT tự do tăng mạnh, NHTM lên – xuống không đồng nhất
10:58 AM 25/02
Vàng Nhẫn 9999: “Rơi tự do”
10:29 AM 25/02
Dầu thô tiếp đà tăng mạnh, Brent có lúc vượt 105 USD/thùng
08:28 AM 25/02
Nhận định TTCK phiên 25/2: Ổn định trở lại
08:13 AM 25/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,450 -130 | 26,500 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |