Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Ba, hợp đồng vàng giao ngay lùi 0,8% xuống 1736,81$, sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 11/8/2021 là 1726,19$ vào đầu phiên.
Hợp đồng vàng tương lai mất 0,8% còn 1737,5$.
Thị trường vàng gặp khó khăn lớn trong ngày thứ Ba 28/9 do lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ tăng vọt và USD mạnh lên.
Theo CNBC, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tiếp tục tăng nhanh trong phiên 28/9, có lúc chạm 1,567%, khi nhà đầu tư lo ngại Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sắp giảm chương trình bơm tiền để hạn chế lạm phát.

Chỉ số đồng USD tiến 0,39% lên lên 93,743 điểm, làm vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người nắm giữ những đồng tiền khác.
Dòng tiền không hướng tới vàng thể hiện bởi sự bán ra của các quỹ lớn. SPDR Gold Trust bán ra hơn 3 tấn vàng trong 2 ngày đầu tuần. Lượng vàng nắm giữ của quỹ hiện chỉ ở mức 990,03 tấn.

Thị trường vàng không tận dụng được hỗ trợ khi tâm lý của người tiêu dùng Mỹ giảm tháng thứ ba liên tiếp.
Hôm 28/9, Ủy Ban Hội Nghị Thường Niên Các Nhà Doanh Nghiệp cho biết chỉ số niềm tin người tiêu dùng đã giảm xuống mức thấp 109,3 trong tháng 9, giảm từ 115,2 của tháng 8. Số liệu xấu hơn dự báo trước đó cho rằng niềm tin của người tiêu dùng không đổi so với tháng trước.
tygiausd.org tổng hợp
Ray Dalio cảnh báo “bom nợ” 9.000 tỷ USD: Mỹ đối mặt khủng hoảng tài khóa, vàng mới là tiền tệ thực sự?
06:30 PM 03/03
Muốn đầu tư vàng hiệu quả phiên 2/3 cần đọc gì: Chỉ số PMI ISM – Tâm điểm vẫn là Mỹ – Iran
03:55 PM 02/03
Góc nhìn Giá Vàng ngày 2/3: Kháng cự $5400 có thực sự mạnh sau diễn biến giá sáng nay?
10:35 AM 02/03
Phiên 28/9: Phố Wall sụt hơn 2% vì bóng ma ‘lợi suất’, dầu thô chạm đỉnh 3 năm rồi đảo chiều
08:18 AM 29/09
Nhận định TTCK: Giằng co và biến động hẹp
08:17 AM 29/09
Nguồn cung giảm, giá than cốc tăng vọt
05:12 PM 28/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,730 50 | 26,780 60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 185,200-2,700 | 188,200-2,700 |
| Vàng nhẫn | 185,200-2,700 | 188,230-2,700 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |