Trên sàn giao dịch Chicago giá ngô giao sau giảm 0,2% xuống mức 5,20-1/4 USD/bushel, phiên đóng cửa trước đó giá ngô đã giảm 1% chạm mức thấp nhất ngày 14/9 là 5,15-1 USD/4/bushel.
Các nhà phân tích cho biết hợp đồng ngô kỳ hạn của Hội đồng Thương mại Chicago đã giảm bớt vào thứ Hai do nguồn cung tăng từ vụ thu hoạch vùng Trung Tây của Hoa Kỳ đang tăng tốc và do áp lực lan tỏa từ thị trường chứng khoán và dầu thô sụt giảm. Chứng khoán thế giới giảm điểm vào thứ Hai và đồng đô la vững chắc do những rắc rối tại tập đoàn bất động sản China Evergrande làm dấy lên lo ngại về rủi ro lan tỏa đối với nền kinh tế.
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết thu hoạch ngô đã hoàn thành 10%, tăng với 4% so với tuần trước và cao hơn mức trung bình 5 năm là 9% tính đến thời điểm này trong năm.
USDA đánh giá 59% sản lượng ngô của Mỹ ở tình trạng tốt đến xuất sắc, tăng 1% so với tuần trước và xếp hạng đậu tương được cải thiện 1% lên 58% từ tốt đến xuất sắc.
Giavang.net
“Sự thật phía sau” đà tăng lịch sử của hàng hóa & kim loại quý: USD mới là chìa khóa then chốt
04:05 PM 13/05
Ấn Độ chính thức tăng thuế nhập khẩu vàng lên 15%: Giải mã lý do và tác động thị trường
10:30 AM 13/05
ING tung dự báo gây sốc: Vàng có thể chạm 5.000 USD/oz
08:50 AM 13/05
Tin sáng 13/5: Dầu thô tăng cao – CPI nóng rực khiến Phố Wall rời đỉnh kỉ lục, Vàng mất ngưỡng $4700
08:35 AM 13/05
Giá vàng ngày 12/5: NĐT chờ tin CPI – SJC đảo chiều giảm dù tăng gần 2 triệu đầu giờ sáng
03:20 PM 12/05
Giá khí đốt tăng phi mã, Chính phủ Anh họp khẩn
03:12 PM 21/09
Vàng tăng ‘phi mã’ 550.000 đồng/lượng
11:02 AM 21/09
Giáo sư Barry Eichengreen từ Đại học Berkeley: 2% danh mục là vàng sẽ cứu nguy cho bạn những lúc biến động
10:37 AM 21/09
Tỷ giá VND/USD 21/9: TT tự do ‘lao dốc không phanh’
10:12 AM 21/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,330 -20 | 26,360 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |