Trao đổi với David Lin, biên tập viên của Kitco News, giám đốc danh mục đầu tư nói:
Chúng ta sẽ ở trong một môi trường lạm phát đình trệ hơn trong 6 tháng tới hoặc lâu hơn. Thật khó để thấy tình trạng lạm phát đình trệ xuất hiện một thời gian dài… nhưng vẫn có thể có những khoảng thời gian như vậy. Và, tôi nghĩ rằng chúng ta đang bước vào khoảng thời gian đó.
Về thị trường chứng khoán, Costa nói rằng các thị trường chứng khoán Hoa Kỳ đang được định giá quá cao. Chúng ta đã chứng kiến sự điều chỉnh trên thị trường chứng khoán Trung Quốc và các thị trường mới nổi. Điều đó cũng có thể xảy ra với thị trường trong nước.
Tôi nghĩ rằng các thị trường sẽ gặp áp lực lớn. Trên cơ sở hàng năm, chỉ số CSI 300 của Trung Quốc chuyển sang tiêu cực. Hiện tại, CSI giảm 0,1%. Các thị trường mới nổi đang đảo chiều và tôi nghĩ tiếp theo nói chung là các thị trường phát triển.
tygiausd.org
Vàng nhẫn ngày 4/3: Dân xếp hàng chật kín chờ mua khi giá giảm sâu – không có dấu hiệu nào bán tháo
04:35 PM 04/03
Vàng miếng ngày 4/3: Mở cửa giảm ngay 5 triệu rồi tăng lại 1 triệu – Thế giới rung lắc mạnh
12:00 PM 04/03
Ray Dalio cảnh báo “bom nợ” 9.000 tỷ USD: Mỹ đối mặt khủng hoảng tài khóa, vàng mới là tiền tệ thực sự?
06:30 PM 03/03
Muốn đầu tư vàng hiệu quả phiên 2/3 cần đọc gì: Chỉ số PMI ISM – Tâm điểm vẫn là Mỹ – Iran
03:55 PM 02/03
Nhật ký trading: Chiều 14/9 chờ vàng biến động để vào lệnh
03:18 PM 14/09
TT vàng 14/9: Vàng giảm nhẹ chờ tin CPI, SPDR quay lại mua 2 tấn sau chuỗi ngày bán ròng
03:02 PM 14/09
Lạm phát ở Mỹ đang nóng, Fed bắt buộc phải giảm mua tài sản?
02:42 PM 14/09
CEO HSBC Việt Nam: GDP năm nay có thể tăng 5,5%
11:33 AM 14/09
Nỗ lực bất thành, vàng lình xình dưới mốc 1.800 USD/ounce
10:48 AM 14/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,830 100 | 26,880 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 181,200-4,000 | 184,200-4,000 |
| Vàng nhẫn | 181,200-4,000 | 184,230-4,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |