Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới vấn đề chăm sóc sức khỏe và hạn hán xuất hiện trên khắp thế giới, Hill nói. Nhà lãnh đạo nhấn mạnh:
Lạm phát đang ở đây và tôi nghĩ vấn đề lớn nhất và nghiêm trọng nhất là lạm phát sẽ ở đây trong bao nhâu. Nếu lạm phát duy trì ở mức 5,5% và lợi suất chỉ ở mức 2,5%, cuối cùng những người nắm giữ trái phiếu đó sẽ nói đồng ý, đây không phải là điều tạm thời, chúng ta cần bắt đầu bán trái phiếu, và điều đó có thể gây ra một sự gia tăng đáng kể về lợi suất.
Hill cho biết một khi điều đó xảy ra, nhu cầu đối với vàng sẽ tăng lên. Theo ông:
Tôi nghĩ rằng vàng và lãi suất sẽ cùng tăng vì đây không phải là thời kỳ giảm phát điển hình của bạn, đây là thời kỳ lạm phát.
tygiausd.org
Muốn đầu tư vàng hiệu quả ngày 14/5 cần đọc: Doanh số bán lẻ Mỹ tháng 4 – Bài phát biểu của Chủ tịch Lagarde
03:40 PM 14/05
Kevin Warsh là ai? Tại sao giới tài phiệt Wall Street đang “run rẩy” trước tân Chủ tịch Fed?
03:20 PM 14/05
Giá vàng hôm nay 14/5: Ổn định tại mốc 165 triệu – chờ tín hiệu mới từ cuộc gặp Mỹ – Trung
11:20 AM 14/05
“Sự thật phía sau” đà tăng lịch sử của hàng hóa & kim loại quý: USD mới là chìa khóa then chốt
04:05 PM 13/05
Ấn Độ chính thức tăng thuế nhập khẩu vàng lên 15%: Giải mã lý do và tác động thị trường
10:30 AM 13/05
Phiên 23/8: Phố Wall bừng sắc xanh, Nasdaq lập đỉnh, cổ phiếu năng lượng tăng mạnh cùng giá dầu
08:07 AM 24/08
Covid-19: Australia bắn chết hàng loạt chó ngăn dịch lây lan; Triều Tiên tự chế tạo máy PCR để phát hiện Covid
05:42 PM 23/08
Phiên 23/8: Chứng khoán châu Âu đồng loạt xanh, hồi phục tốt sau tuần giảm mạnh nhất từ tháng 2
05:23 PM 23/08
TT vàng 23/8: Đi ngược mọi yếu tố cơ bản, vàng tăng giá
03:42 PM 23/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,370 40 | 26,400 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |