Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới vấn đề chăm sóc sức khỏe và hạn hán xuất hiện trên khắp thế giới, Hill nói. Nhà lãnh đạo nhấn mạnh:
Lạm phát đang ở đây và tôi nghĩ vấn đề lớn nhất và nghiêm trọng nhất là lạm phát sẽ ở đây trong bao nhâu. Nếu lạm phát duy trì ở mức 5,5% và lợi suất chỉ ở mức 2,5%, cuối cùng những người nắm giữ trái phiếu đó sẽ nói đồng ý, đây không phải là điều tạm thời, chúng ta cần bắt đầu bán trái phiếu, và điều đó có thể gây ra một sự gia tăng đáng kể về lợi suất.
Hill cho biết một khi điều đó xảy ra, nhu cầu đối với vàng sẽ tăng lên. Theo ông:
Tôi nghĩ rằng vàng và lãi suất sẽ cùng tăng vì đây không phải là thời kỳ giảm phát điển hình của bạn, đây là thời kỳ lạm phát.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 5/3: Đồng loạt tăng cả ở giao dịch Ngân hàng và thị trường chợ đen
11:15 AM 05/03
Góc nhìn Giá Vàng: Dự báo NFP ngày mai cùng các phản ứng tiềm năng của Vàng – USD – Chứng khoán Mỹ
09:55 AM 05/03
Vàng nhẫn ngày 4/3: Dân xếp hàng chật kín chờ mua khi giá giảm sâu – không có dấu hiệu nào bán tháo
04:35 PM 04/03
Vàng miếng ngày 4/3: Mở cửa giảm ngay 5 triệu rồi tăng lại 1 triệu – Thế giới rung lắc mạnh
12:00 PM 04/03
Ray Dalio cảnh báo “bom nợ” 9.000 tỷ USD: Mỹ đối mặt khủng hoảng tài khóa, vàng mới là tiền tệ thực sự?
06:30 PM 03/03
Phiên 23/8: Phố Wall bừng sắc xanh, Nasdaq lập đỉnh, cổ phiếu năng lượng tăng mạnh cùng giá dầu
08:07 AM 24/08
Covid-19: Australia bắn chết hàng loạt chó ngăn dịch lây lan; Triều Tiên tự chế tạo máy PCR để phát hiện Covid
05:42 PM 23/08
Phiên 23/8: Chứng khoán châu Âu đồng loạt xanh, hồi phục tốt sau tuần giảm mạnh nhất từ tháng 2
05:23 PM 23/08
TT vàng 23/8: Đi ngược mọi yếu tố cơ bản, vàng tăng giá
03:42 PM 23/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,850 20 | 26,900 20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 181,700500 | 184,700500 |
| Vàng nhẫn | 181,700500 | 184,730500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |