Cụ thể, lúc 10h50, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán đứng ở mức 56,80 – 57,47 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng giá mua và bán so với chốt phiên chiều qua.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán đứng ở mức 56,90 – 57,50 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng cả chiều mua và bán so với giá chốt phiên trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giá mua – bán đứng ở mức 56,75 – 57,50 triệu đồng/lượng, mua vào – bán ra cùng giảm 50.000 đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.808,57 USD/ounce.
Biến thể Delta đang tiếp tục lây lan với số ca nhiễm đang gia tăng trên toàn cầu, diễn biến này có xu hướng hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, việc đồng USD tăng mạnh và đạt mức cao nhất trong 3 tháng rưỡi đã phần nào hạn chế đà tăng của kim loại quý.
Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm, nhưng vàng vẫn thiếu sự hấp dẫn giới đầu tư. Bởi các công ty sản xuất kinh doanh liên tiếp báo lãi khủng trong nửa đầu năm 2020, khiến cho thị trường xoa tan tâm lý e ngại là dịch bệnh sẽ làm các nền kinh tế suy yếu. Do vậy, dòng tiền đã đổ mạnh vào thị trường chứng khoán thay vì vàng.
Tổng hợp
Giá vàng “gãy” mốc $4.600, bạc lao dốc mạnh: Tác động từ CPI Mỹ và hội nghị Trump – Tập
03:40 PM 15/05
Giá vàng hôm nay 15/5: DOJI – Phú Quý mạnh tay giảm 1,5 triệu, SJC và BTMC chỉ giảm 1 triệu
03:05 PM 15/05
Muốn đầu tư vàng hiệu quả ngày 14/5 cần đọc: Doanh số bán lẻ Mỹ tháng 4 – Bài phát biểu của Chủ tịch Lagarde
03:40 PM 14/05
WisdomTree: Thời phân bổ danh mục 60/40 đã qua rồi, bây giờ tỷ lệ vàng 70/20/5, và đó là…
10:57 AM 21/07
Vàng thế giới gần như đi ngang
08:37 AM 21/07
Mỹ suy thoái ngắn kỷ lục vì Covid-19
05:12 PM 20/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,360 -10 | 26,390 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |