Nhà phân tích chiến lược đầu tư Ken Johnson của Wells Fargo cho biết lạm phát tháng 4 là 4,2% đã gây ngạc nhiên cho thị trường, nhưng đáng ra nó phải được kỳ vọng. Johnson cho biết trong một ghi chú nghiên cứu:
Chúng tôi dự đoán tỷ lệ lạm phát sẽ vẫn tăng trong ngắn hạn nhưng có khả năng sẽ giảm tốc vào năm 2022.
Trong thời kỳ lạm phát cao, lĩnh vực phòng thủ thường là lĩnh vực nên được hướng tới, nhưng không phải lúc này, Johnson chỉ ra. Thay vào đó, Wells Fargo khuyên bạn nên xem xét các lĩnh vực mang tính chu kỳ, bao gồm công nghiệp, vật liệu và năng lượng. Ông nhấn mạnh:
Theo truyền thống, hoạt động của lĩnh vực phòng thủ đã được chứng minh là có tương quan thuận với lạm phát trong khi hầu hết các lĩnh vực theo chu kỳ và định hướng tăng trưởng cho thấy rất ít hoặc không có mối tương quan nào. Chúng tôi không tin rằng môi trường ngày nay phản ánh những gì chúng ta đã thấy trong lịch sử.
Nguyên nhân là do nhà đầu tư cần nhìn vào bức tranh toàn cảnh kinh tế, bao gồm cả việc kết hợp lạm phát với triển vọng lãi suất và tăng trưởng kinh tế. Ông nói:
Sự kết hợp này báo hiệu tốt cho các ngành theo chu kỳ thuận lợi của chúng tôi: Công nghiệp, Vật liệu và Năng lượng. Các ngành phòng thủ như Kim loại tiêu dùng và Tiện ích kém hấp dẫn hơn theo kịch bản đó.
Các nhà đầu tư cũng nên chú ý đến những công ty nào có thể đẩy việc tăng giá hàng hóa và dịch vụ của mình thành chi phí cao hơn cho khách hàng. Johnson nói:
Nhìn chung, tăng trưởng doanh số bán hàng mảng Tài chính, Bất động sản, Tiêu dùng Tùy ý và Công nghiệp có xu hướng duy trì khả năng phục hồi khi lạm phát gia tăng. Các lĩnh vực chứa nhiều công ty có chi phí cố định cao dùng đòn bẩy hoạt động có thể có lợi khi lạm phát và lãi suất tăng. Những công ty này có thể tăng thu nhập do cơ cấu chi phí của họ. Điều này bao gồm một số lĩnh vực được ưa chuộng của chúng tôi như Công nghiệp, Năng lượng, và Vật liệu.
Từ tài sản thực, hàng hóa nhìn chung cũng thuận lợi, lưu ý chỉ rõ.
Triển vọng lạm phát của Wells Fargo không loại trừ khả năng lợi tức Kho bạc Hoa Kỳ sẽ tiếp tục gia tăng. Chiến lược gia mảng thu nhập cố định toàn cầu Peter Wilson của Wells Fargo nhấn mạnh:
Chúng tôi không tin rằng sự gia tăng lợi tức Kho bạc Hoa Kỳ sẽ kết thúc. Mặc dù kỳ vọng tăng trưởng có thể đã chứng kiến hầu hết sự điều chỉnh tăng, nhưng chắc chắn vẫn có chỗ cho kỳ vọng lạm phát kỳ hạn 5 năm ở trên biểu đồ tăng cao hơn khi các số liệu lạm phát giá tiêu dùng hàng tháng rất mạnh bắt đầu thành hiện thực
Điều này sẽ phù hợp với sự gia tăng hơn nữa của lợi suất Kho bạc Hoa Kỳ 10 năm, mà chúng tôi dự kiến sẽ giao dịch gần 2,25% vào cuối năm nay. Do đó, chúng tôi vẫn thận trọng và ủng hộ chiến lược thu nhập cố định phòng thủ.
tygiausd.org
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Góc nhìn Giá Vàng: NĐT cần quản trị rủi ro – Vàng đang có những biến động khá khó lường
04:20 PM 07/03
Dự báo giá vàng tuần 9 – 13/3: Phố Wall e dè hơn, NĐT cá nhân tiếp tục đặt cược vào vàng
04:15 PM 07/03
Tỷ giá VND/USD 28/5: NHTM biến động trái chiều
10:12 AM 28/05
Nguy cơ lạm phát nghiêm trọng tại Mỹ
08:32 AM 28/05
Nhận định TTCK: Tận dụng nhịp chỉnh để tăng cổ phiếu tốt
08:02 AM 28/05
TT ngoại hối 27/5: USD cứ hồi phục lên là bị bán
05:47 PM 27/05
Phiên 27/5: TTCK châu Âu nhích nhẹ, cổ phiếu Đức ngược hướng
04:47 PM 27/05
Việt Nam ghi nhận ca tử vong thứ 46 liên quan tới Covid-19
04:42 PM 27/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,1002,000 | 186,1002,000 |
| Vàng nhẫn | 183,1002,000 | 186,1302,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |