Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay nhích 0,1% lên 1882,83$. Tuần trước, hợp đồng này đã leo lên mức cao nhất kể từ ngày 08/01/2021 là 1889,75$.
Hợp đồng vàng tương lai cộng 0,4% lên 1884,5$.
Giá vàng đã tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Hai (24/5) nhờ đồng USD yếu và lợi suất trái phiếu thấp thúc đẩy sức hấp dẫn của vàng, trong khi giới đầu tư chờ đợi thêm dữ liệukinh tế để giúp họ đánh giá tốc độ phục hồi kinh tế tại Mỹ.
Giới đầu tư đang chờ đợi để xem liệu các quan chức Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), có bài phát biểu trong tuần này, có bám vào chính sách kiên nhẫn hay không. Họ cũng chờ dữ liệu kinh tế, gồm cả tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ, số đơn xin trợ cấp thấp nghiệp và hàng hóa lâu bền.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Phiên 24/5: Phố Wall hồi phục tốt, giá dầu vọt tới 3%
08:32 AM 25/05
Rủi ro lướt sóng giá vàng
08:27 AM 25/05
TT ngoại hối 24/5: USD sụt đáy 3 tháng
05:32 PM 24/05
TTCK sáng 24/5: Giữ vững sắc xanh, VN-Index tăng gần 11 điểm
12:17 PM 24/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,1002,000 | 186,1002,000 |
| Vàng nhẫn | 183,1002,000 | 186,1302,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |