Các chiến lược gia tại Ngân hàng nhấn mạnh tới việc vàng đã phá vỡ mức trung bình 200 ngày ở mức $1845
Họ viết:
Sức mạnh của vàng đã mở rộng hơn nữa, vượt qua mức trung bình 200 ngày ở 1845$ và xu hướng giảm từ tháng 8 năm ngoái ở mức 1865$. Do đó, khả năng phục hồi xu hướng tăng dài hạn đã tăng lên, được củng cố bởi MACD hàng tuần gần vượt trở lại trên 0. Với suy nghĩ này, mức kháng cự tiếp theo sẽ là $1959/66. Tuy nhiên, chúng tôi mong đợi một đợt pullback hoặc ít nhất là một sự củng cố rõ rệt hơn sẽ diễn ra ở đó.
Hỗ trợ của thị trường đặt ở ngưỡng trung bình động 200 ngày hiện tại là 1845$, sau đó là mức thấp nhất trong tháng 5 gần đây tại 1808$. Mức trung bình 63 ngày ở mức 1762$ sẽ cản lại đà giảm của thị trường sau đó.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 10/3: Người dân xếp hàng chờ mua giấy – nhẫn trơn BTMC giá cao hơn cả vàng miếng
03:35 PM 10/03
Tỷ giá USD/VND ngày 10/3: Các NH nâng giá bán ra kịch trần nhưng lại giảm giá mua vào
11:15 AM 10/03
Tin sáng 10/3: Phố Wall đảo chiều ngoạn mục, Dầu thô rời đỉnh sau khi Tổng thống Trump phát tín hiệu xung đột sắp kết thúc
08:45 AM 10/03
Giá vàng miếng ngày 9/3: Mở cửa giảm 2,5 triệu rồi hồi phục nhẹ – Diễn biến rất khó lường
12:45 PM 09/03
Tỷ giá USD/VND ngày 9/3: DXY cao nhất 3 tháng – các NH tăng giá mua nhiều hơn giá bán
12:15 PM 09/03
Góc nhìn Giá Vàng: Ông Powell đau đầu, nhăn trán sau tin NFP và cú tăng dựng đứng của giá dầu
04:55 PM 07/03
Phiên 20/5: Báo cáo lợi nhuận, hoạt động M&A giúp CK châu Âu hồi sinh sau phiên rớt thảm
04:47 PM 20/05
Có tiền lúc này nên đầu tư vào đâu?
03:52 PM 20/05
Covid-19: Ghi nhận ca tử vong thứ 39; Hải Dương phạt tiền bác sỹ điều trị ‘chui’ cho bệnh nhân Covid-19
03:13 PM 20/05
Tỷ giá VND/USD 20/5: Tỷ giá liên ngân hàng quay đầu đi xuống
10:22 AM 20/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 300 | 27,200 300 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 183,1002,000 | 186,1002,000 |
| Vàng nhẫn | 183,1002,000 | 186,1302,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |