Nhóm cổ phiếu năng lượng giảm sâu khi giá dầu thế giới ghi nhận bước giảm sâu nhất nửa năm qua. Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng dầu Brent rớt 6,94% xuống 63,28 USD/thùng.
Thêm vào đó, nhà đầu tư lo ngại khá nhiều về vấn đề lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ tăng. Lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm đã vượt mức 1,75% vào hôm qua.
Xu hướng bán tháo xuất hiện trên phố Wall ngày 18/3, với các chỉ số chính là Dow Jones và S&P 500 rời đỉnh kỉ lục. Nhóm cổ phiếu công nghệ và năng lượng bị bán tháo nhiều nhất.
Các chỉ số chứng khoán chính khu vực châu Á đa phần trong sắc đỏ. Cập nhật lúc 11h sáng giờ Việt Nam, chỉ số Nikkei Nhật Bản sụt gần 1% về 29.927,31 điểm. Chỉ số Shanghai của Trung Quốc mất hơn 1% về 3426,91 điểm. Đà giảm cũng bao phủ chứng khoán Hàn Quốc, với chỉ số Kospi lùi 0,96% về 3.036,64 điểm.

Thị trường vừa đón nhận kết quả cuộc họp chính sách của Ngân hàng trung ương Nhật Bản. Theo sau hai cuộc họp của Cục dự trữ Liên bang Mỹ và Ngân hàng trung ương Anh, BOJ hiện giữ nguyên lãi suất ở mức -0,1%.
tygiausd.org
Vàng nhẫn phiên 13/3: Lực mua tăng khi giá giảm, BTMC – DOJI bán ra cao nhất 184,8 triệu
05:45 PM 13/03
Góc nhìn Giá Vàng: PCE tối nay liệu có tạo nên ‘nỗi lo lạm phát’? Vàng – USD sẽ hành xử thế nào?
05:30 PM 13/03
PTKT Vàng: Kênh tăng giá dài hạn vẫn được duy trì, cần theo sát mọi hành động của USD lúc này
11:30 AM 13/03
Vàng ‘yêu’ quan điểm kiên nhẫn của Fed; chỉ có điều lợi suất đang là viên đá cản đường
09:28 AM 19/03
Vì sao Bitcoin không phải vàng kỹ thuật số
08:43 AM 19/03
Lợi suất chinh phục mức cao mới, vàng ngừng tăng
08:32 AM 19/03
Phiên 18/3: Lo ngại lợi suất Phố Wall rời đỉnh kỉ lục, Dầu thô có phiên giảm sâu nhất nửa năm qua
08:02 AM 19/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,150 -40 | 27,190 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 181,800-1,500 | 184,800-1,500 |
| Vàng nhẫn | 181,800-1,500 | 184,830-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |