Trao đổi với hãng tin Kitco, bà nói:
Những gì vàng thực sự làm là nó bảo vệ bạn khỏi một môi trường mà lạm phát cao hơn nhiều so với lợi suất trái phiếu. Và, đó là những gì chúng ta đã thấy vào năm 2020. Vàng trong vài năm qua đã có sự tăng giá khá lớn. Nhưng, kể từ cuối mùa hè năm 2020, lợi suất thực âm gần như không đổi,.
Lợi tức, đặc biệt là ở phần cuối của đường cong, đã tăng do kỳ vọng lạm phát cao hơn. Tuy nhiên, lợi suất thực vẫn dao động quanh mức âm 1%. Bà chỉ ra:
Nếu câu chuyện này tiếp tục, điều đó thực sự thể hiện ra bên ngoài, ngoài việc không tốt cho những người nắm giữ trái phiếu… vì lợi tức tăng đồng nghĩa với giá giảm, nó còn có khả năng gây áp lực lên các cổ phiếu tăng trưởng lớn hoặc thậm chí một số cổ phiếu tăng trưởng nhỏ hơn bởi vì rất nhiều trong số chúng dựa trên tiền đề là tỷ lệ chiết khấu rất, rất thấp để biện minh cho việc định giá cao của chúng.
Về tăng trưởng kinh tế, Alden cho rằng chi tiêu chính phủ cao hơn sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy tổng sản phẩm quốc nội (GDP), cùng với sự phục hồi trong chi tiêu tiêu dùng.
Bà nói, đầu tư vào các tài sản hoạt động tốt trong một môi trường tĩnh tại sẽ là cuộc chơi cho các nhà đầu tư.
tygiausd.org
Tin tức đáng chú ý 21/5: Loạt tin PMI – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần Mỹ
03:35 PM 21/05
Chiến lược gia vĩ mô David Hunter cảnh báo sốc: Vàng có thể chạm 6.800 USD trước cú sập 80%, lạm phát vọt lên 25%
09:50 AM 21/05
Biên bản FOMC tháng 4: Fed phát tín hiệu “diều hâu”, lãi suất có thể duy trì cao lâu hơn dự kiến – Vàng sẽ ra sao?
09:20 AM 21/05
Tin tức đáng chú ý 20/5: Lạm phát châu Âu
03:50 PM 20/05
Góc nhìn Giá Vàng: Biên bản FOMC liệu có là ‘phao cứu sinh’ giúp vàng lấy lại mốc $4500?
11:15 AM 20/05
Phiên 17/2: Phố Wall chạm đỉnh lịch sử sau lời tỷ phú Warren Buffett; Dầu thô tăng 1%
09:08 AM 18/02
Sẵn sàng cho “Ngày hội Vàng” 2021
06:53 AM 18/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,500 40 | 26,550 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |