Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao tháng 12 tiến 14,10 USD (tương đương 0,7%) lên $1929,50/oz, mức đóng cửa cao nhất kể từ ngày 18/09/2020, dữ liệu từ FactSet cho thấy.
Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Tư, hợp đồng vàng giao ngay cộng 1,1% lên $1926,46/oz.
Vàng đi lên khi nhà đầu tư ít tìm được lợi nhuận từ các sản phẩm khác. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm nhích gần 1 điểm cơ bản lên 0,80%, trong khi chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi 0,5%.
USD suy yếu do kì vọng thêm khả năng các nhà lập pháp Mỹ đạt được thỏa thuận về gói kích thích kinh tế mới trước cuộc bầu cử vào tháng 11/2020.
Ông Craig Erlam, nhà phân tích của OANDA cho biết: “Ngày càng có nhiều hi vọng về việc Quốc hội Mỹ đạt được một thỏa thuận về gói kích thích mới trước ngày bầu cử, điều này sẽ kéo đồng USD giảm xuống và nâng giá vàng lên.”
tygiausd.org tổng hợp
Cập nhật Giá Vàng chiều 23/3: Bật lên từ SMA 200 ngày – Vàng trong nước hồi nhanh lên 166 triệu
05:25 PM 23/03
Người đàn ông Trung Quốc chiết xuất vàng trị giá 200.000 nhân dân tệ từ SIM cũ và rác thải điện tử
04:50 PM 23/03
Giá vàng ngày 23/3: “Đứt phanh” về 162 triệu – NĐT cực kì hoảng loạn vì vàng quốc tế đổ máu
02:45 PM 23/03
PTKT Vàng – Bạc: Rơi thảm – Áp lực bán rất nghiêm trọng, “thử lửa” vùng hỗ trợ quan trọng
12:45 PM 20/03
TT ngoại hối 21/10: Bán tháo xảy ra trên diện rộng, chỉ số USD tụt đáy tháng dưới mức 93
05:33 PM 21/10
TTCK phiên sáng 21/10: VN-Index đóng cửa trong sắc đỏ
12:53 PM 21/10
Vàng tăng trước sự lạc quan về gói viện trợ Covid-19
11:53 AM 21/10
Ông Trump yêu cầu điều tra con trai ông Joe Biden
10:18 AM 21/10
IMF nói gì về triển vọng thị trường dầu mỏ?
09:58 AM 21/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,950 50 | 28,000 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 163,000 | 166,000 |
| Vàng nhẫn | 163,000 | 166,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |